vanban.org

Điều 3. — Pháp lệnh số 07/2003/PL-UBTVQH11 Hành nghề y, dược tư nhân

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2011 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2011 Thay thế: 40/2009/QH12 · 23/11/2009
Uỷ ban Thường vụ Quốc hội Ban hành 25/02/2003 Hiệu lực 01/06/2003 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời pháp lệnh · 3 phiên bản · 33 năm
Pháp lệnh số 07/2003/PL-UBTVQH11 Hành nghề y, dược tư nhân · 07/2003/PL-UBTVQH11
01/01/201140/2009/QH12Sửa đổi Đang xem 01/06/2003Bản gốcThay thế
Pháp lệnh số Không số Về Hành nghề y dược tư nhân 1993
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Pháp lệnh 07/2003/PL-UBTVQH11 › Chương I › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3.

Trong Pháp lệnh này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Hành nghề y, dược tư nhân là việc cá nhân hoặc tổ chức đăng ký để thực hiện khám bệnh, chữa bệnh; kinh doanh dược, vắc xin, sinh phẩm y tế, trang thiết bị y tế theo quy định của Pháp lệnh này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

2. Cơ sở y, dược tư nhân là cơ sở do cá nhân, hộ gia đình, doanh nghiệp đăng ký kinh doanh và quản lý, điều hành.

3. Cơ sở y, dược dân lập là cơ sở do tổ chức đứng ra thành lập, được đầu tư bằng vốn ngoài ngân sách nhà nước do tổ chức, cá nhân đóng góp và tự quản lý, điều hành.

4. Chứng chỉ hành nghề y, dược tư nhân là văn bản do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp cho cá nhân có đủ điều kiện hành nghề theo quy định của Pháp lệnh này.

5. Giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề y, dược tư nhân là văn bản do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp cho cơ sở có đủ điều kiện hành nghề theo quy định của Pháp lệnh này.