vanban.org

Điều 11 — Pháp lệnh số 30/2000/PL-UBTVQH10 Bảo vệ bí mật Nhà nước

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/07/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/07/2020
Uỷ ban Thường vụ Quốc hội Ban hành 28/12/2000 Hiệu lực 01/04/2001 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời pháp lệnh · 4 phiên bản · 74 năm
Pháp lệnh số 30/2000/PL-UBTVQH10 Bảo vệ bí mật Nhà nước · 30/2000/PL-UBTVQH10
01/07/202029/2018/QH14Sửa đổi Đang xem 01/04/2001Bản gốcThay thế
Pháp lệnh số Không số Bảo vệ Bí mật Nhà nước 1991
Sắc lệnh số 69/SL Về việc đặt chế độ giữ gìn bí mật quốc gia 1951 · 69/SL
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Pháp lệnh 30/2000/PL-UBTVQH10 › Chương III › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11

1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về bảo vệ bí mật nhà nước.

2. Bộ Công an chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về bảo vệ bí mật nhà nước và có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

a. Trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ dự thảo các văn bản quy phạm pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.

b. Hướng dẫn cơ quan, tổ chức lập danh mục bí mật nhà nước và thực hiện công tác bảo vệ bí mật nhà nước;

c. Thẩm định việc lập và giải mật danh mục bí mật nhà nước thuộc độ Tuyệt mật và Tối mật trình Thủ tướng Chính phủ quyết định;

d. Quyết định và giải mật danh mục bí mật nhà nước thuộc độ Mật sau khi thống nhất với người đứng đầu hoặc người được ủy quyền của cơ quan, tổ chức có liên quan;

đ. Thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm và giải quyết khiếu nại, tố cáo trong lĩnh vực bảo vệ bí mật nhà nước;

e. Giúp Chính phủ sơ kết, tổng kết công tác bảo vệ bí mật nhà nước.