vanban.org

Điều 4. Chính sách hỗ trợ đào tạo bác sĩ sau đại học — Nghị quyết 95/2026/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 10/08/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
HĐND thành phố Đà Nẵng Ban hành 31/07/2026 Hiệu lực 10/08/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 95/2026/NQ-HĐND › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Chính sách hỗ trợ đào tạo bác sĩ sau đại học

1. Đối tượng

Viên chức, người lao động là bác sĩ tại tuyến y tế cơ sở (thuộc đơn vị sự nghiệp do ngân sách nhà nước đảm bảo chi thường xuyên (nhóm 4) và đơn vị tự đảm bảo một phần chi thường xuyên (nhóm 3)) được cử đi học sau đại học các chuyên ngành phù hợp vị trí việc làm và yêu cầu thực hiện nhiệm vụ của đơn vị.

2. Điều kiện

- Viên chức, người lao động được cử đi đào tạo sau đại học phải đáp ứng điều kiện, tiêu chuẩn quy định của thành phố;

- Cam kết công tác sau khi tốt nghiệp theo đúng quy định của nhà nước về đào tạo, bồi dưỡng viên chức, người lao động.

3. Mức hỗ trợ đào tạo

a) Chi phí dịch vụ đào tạo và các khoản chi phí bắt buộc phải trả cho cơ sở đào tạo

Hỗ trợ 100% học phí theo hóa đơn của cơ sở đào tạo nơi viên chức được cử đi đào tạo hoặc theo hợp đồng cụ thể do cấp có thẩm quyền ký kết.

Trường hợp học lại, thi lại thì không được hưởng các khoản trợ cấp trong thời gian học lại, thi lại (trừ trường hợp có điều động công tác đột xuất theo yêu cầu nhiệm vụ của cấp cử đi học và được Chủ tịch UBND thành phố đồng ý)

b) Chi hỗ trợ kinh phí mua tài liệu học tập bắt buộc

Căn cứ chứng từ, hóa đơn hợp pháp theo quy định. Mức thanh toán tiền tài liệu cao nhất cho một khóa đào tạo như sau:

- Tiến sĩ: 8.000.000 đồng;

- Bác sĩ chuyên khoa cấp II, bác sĩ nội trú: 6.000.000 đồng;

- Thạc sĩ, bác sĩ chuyên khoa cấp I: 3.000.000 đồng.

c) Hỗ trợ sinh hoạt phí

- Tiến sĩ, bác sĩ chuyên khoa cấp II, bác sĩ nội trú: 30.000.000 đồng/khóa

- Thạc sĩ, bác sĩ chuyên khoa cấp I: 20.000.000 đồng/khóa

d) Hỗ trợ bảo vệ luận văn/đề án/luận án tốt nghiệp

- Tiến sĩ, bác sĩ chuyên khoa cấp II, bác sĩ nội trú: 10.000.000 đồng

- Thạc sĩ, bác sĩ chuyên khoa cấp I: 5.000.000 đồng

4. Đền bù chi phí đào tạo

a) Bác sĩ được cử đi học sau đại học phải đền bù chi phí hỗ trợ đào tạo khi thuộc một trong các trường hợp sau:

- Tự ý bỏ học, bỏ việc hoặc đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc, hợp đồng lao động trong thời gian đào tạo.

- Không được cơ sở đào tạo cấp bằng tốt nghiệp.

- Thực hiện hình thức kỷ luật buộc thôi việc theo quy định.

- Đã hoàn thành khóa đào tạo và cấp cấp bằng tốt nghiệp nhưng bỏ việc, bị kỷ luật buộc thôi việc hoặc đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc, hợp đồng lao động khi chưa làm việc đủ thời gian cam kết theo quy định.

b) Chi phí đền bù

Chi phí đền bù bao gồm các khoản chi phí quy định tại khoản 3 Điều này.

c) Cách tính chi phí đền bù

- Trường hợp do vi phạm trong thời gian đào tạo phải đền bù toàn bộ chi phí hỗ trợ đào tạo đã nhận.

- Trường hợp vi phạm sau khi đã hoàn thành khóa học, được cấp bằng tốt nghiệp nhưng chưa làm việc đủ thời gian cam kết, chi phí đền bù được tính theo công thức sau:

Chi phí đền bù = Tổng chi phí hỗ trợ đã nhận x số tháng chưa làm việc theo cam kết
Số tháng cam kết làm việc