vanban.org

Điều 7. Định mức kinh phí chi cho công tác quản lý và chi phí chi trả chính sách trợ giúp xã hội — Nghị quyết 90/2025/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/01/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Quảng Ninh Ban hành 16/12/2025 Hiệu lực 01/01/2026 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 3 phiên bản · 3 năm
Nghị quyết số 90/2025/NQ-HĐND Quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội và các đối tượng khác trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2026-2030 · 90/2025/NQ-HĐND
01/01/2026Bản gốcThay thế Hiện hành
Nghị quyết số 08/2022/NQ-HĐND sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 21/2021/NQ-HĐND ngày 16/7/2021 của HĐND tỉnh Quảng Ninh quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội và các đối tượng khó khăn khác trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh · 08/2022/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 90/2025/NQ-HĐND › Chương IV › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Định mức kinh phí chi cho công tác quản lý và chi phí chi trả chính sách trợ giúp xã hội

1. Định mức kinh phí chi cho công tác quản lý ở cấp tỉnh: tối đa 0,2%/năm của tổng kinh phí chi trả chế độ, chính sách trợ giúp xã hội cho đối tượng bảo trợ xã hội tại cộng đồng, các đối tượng khác quy định tại Nghị quyết này. 

2. Định mức kinh phí chi cho công tác quản lý ở xã, phường, đặc khu: tối đa 3%/năm của tổng kinh phí chi trả chế độ, chính sách trợ giúp xã hội cho đối tượng bảo trợ xã hội tại cộng đồng, các đối tượng khác tại cộng đồng quy định tại Nghị quyết này trên địa bàn xã, phường, đặc khu.

3. Mức chi phí chi trả chế độ, chính sách trợ giúp xã hội trên địa bàn xã, phường, đặc khu: tối đa 1,6% tổng số tiền trợ cấp xã hội hằng tháng chi trả cho đối tượng bảo trợ xã hội, các đối tượng khác tại cộng đồng quy định tại Nghị quyết này thuộc phạm vi quản lý.