Điều 5. Chính sách hỗ trợ
1. Trợ cấp xã hội hằng tháng
Đối tượng được trợ cấp xã hội hằng tháng với mức trợ cấp bằng mức chuẩn trợ giúp xã hội quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị quyết này nhân với hệ số tương ứng quy định như sau:
a) Đối tượng quy định tại điểm a, b, c, d, đ khoản 1 Điều 4 Nghị quyết này: Hệ số 2,5 đối với trẻ em dưới 04 tuổi; hệ số 1,5 đối với đối tượng từ đủ 04 tuổi đến dưới 16 tuổi.
b) Đối tượng quy định tại điểm e khoản 1 đối với trẻ em dưới 03 tuổi, khoản 2 Điều 4 Nghị quyết này: Hệ số 1,5.
c) Đối tượng quy định tại khoản 3, khoản 5 Điều 4 Nghị quyết này: Hệ số 1,0.
2. Hỗ trợ chi phí khám bệnh, chữa bệnh
a) Đối tượng quy định tại khoản 1 (trừ đối tượng quy định tại điểm a, k) Điều 4 Nghị quyết này, có chi phí từ 05 triệu đồng trở lên cho 01 lần khám bệnh, chữa bệnh hoặc có tổng chi phí từ 10 triệu đồng trở lên cho nhiều lần khám bệnh, chữa bệnh trong 01 năm được hỗ trợ 100% phần còn lại của tổng chi phí khám bệnh, chữa bệnh sau khi đã trừ phần thanh toán của Bảo hiểm y tế, nhưng mức hỗ trợ không quá 150 lần mức chuẩn trợ giúp xã hội quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị quyết này/lần hỗ trợ/năm.
Hỗ trợ cho trẻ và 01 người chăm sóc trẻ trong thời gian trẻ khám bệnh, chữa bệnh gồm: Tiền ăn mức 70.000 đồng/người/ngày (không quá 15 ngày trong 01 lần khám bệnh, chữa bệnh); tiền chi phí đi lại (lượt đi và về) từ nơi ở đến nơi khám bệnh, chữa bệnh theo giá phương tiện giao thông công cộng tại thời điểm khám, chữa bệnh. Trường hợp không có phương tiện giao thông công cộng thì mức hỗ trợ bằng tiền tương đương bằng 0,2 lít xăng/km tính theo khoảng cách địa giới hành chính và giá xăng tại thời điểm đi khám bệnh, chữa bệnh.
b) Đối tượng quy định tại điểm k khoản 1 Điều 4 Nghị quyết này có chi phí từ 10 triệu đồng trở lên cho 01 lần khám bệnh, chữa bệnh hoặc có tổng chi phí khám bệnh, chữa bệnh nhiều lần từ 15 triệu đồng trở lên trong 01 năm được hỗ trợ 70% phần còn lại của tổng chi phí khám bệnh, chữa bệnh sau khi đã trừ phần thanh toán của Bảo hiểm y tế, nhưng mức hỗ trợ không quá 150 lần mức chuẩn trợ giúp xã hội quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị quyết này/lần hỗ trợ/năm;
Hỗ trợ cho trẻ và 01 người chăm sóc trẻ trong thời gian trẻ khám bệnh, chữa bệnh gồm: Tiền ăn mức 70.000 đồng/người/ngày (không quá 15 ngày trong 01 lần khám bệnh, chữa bệnh); tiền chi phí đi lại (lượt đi và về) từ nơi ở đến nơi khám bệnh, chữa bệnh theo giá phương tiện giao thông công cộng tại thời điểm khám, chữa bệnh. Trường hợp không có phương tiện giao thông công cộng thì mức hỗ trợ bằng tiền tương đương bằng 0,2 lít xăng/km tính theo khoảng cách địa giới hành chính và giá xăng tại thời điểm đi khám bệnh, chữa bệnh.
c) Chỉ hỗ trợ chi phí khám bệnh, chữa bệnh đối với trường hợp khám bệnh, chữa bệnh đúng cấp khám bệnh, chữa bệnh tương đương (bao gồm cả thông cấp khám bệnh, chữa bệnh) tại các cơ sở y tế công lập trong nước theo quy định hiện hành của Bộ Y tế, hỗ trợ chi phí khám bệnh liên quan đến chữa bệnh, không hỗ trợ chi phí sử dụng các loại dịch vụ và khám bệnh, chữa bệnh theo yêu cầu.
3. Hỗ trợ chi phí điều trị người bị thương nặng
a) Đối tượng:
Người bị thương nặng do thiên tai, hỏa hoạn; tai nạn giao thông, tai nạn lao động nghiêm trọng hoặc các lý do bất khả kháng khác tại nơi cư trú hoặc ngoài nơi cư trú thì chủ tịch ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu nơi cư trú quyết định hỗ trợ theo quy định. Đối tượng quy định tại điểm h khoản 1 Điều 4 Nghị quyết này; trường hợp trẻ em bị bạo lực hoặc bị tai nạn thương tích phải cấp cứu và điều trị tại cơ sở y tế từ 03 ngày trở lên hoặc có tỷ lệ tổn thương cơ thể là 11% trở lên.
b) Mức hỗ trợ: Bằng 10 lần mức chuẩn trợ giúp xã hội quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị quyết này.
4. Hỗ trợ chi phí mai táng
a) Đối tượng quy định tại điểm b, c, d, đ, e khoản 1 (riêng đối tượng quy định tại điểm e chỉ hỗ trợ cho trẻ em dưới 03 tuổi), khoản 2, 3, 4, 5 Điều 4 Nghị quyết này; đối tượng được hỗ trợ chi phí mai táng quy định tại khoản 1 Điều 11 Nghị định số 20/2021/NĐ-CP; người đang hưởng trợ cấp hưu trí xã hội hoặc người đã có văn bản đề nghị hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng/trợ cấp hưu trí xã hội, đủ điều kiện nhưng chủ tịch ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu chưa ban hành quyết định hưởng trợ cấp xã hội/trợ cấp hưu trí xã hội nhưng bị chết. Mức hỗ trợ bằng 20 lần mức chuẩn trợ giúp xã hội quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị quyết này.
b) Hộ gia đình có trẻ em chết do bị tai nạn thương tích, bạo lực, xâm hại tình dục: bằng mức hỗ trợ theo quy định tại khoản 1 Điều 14 của Nghị định số 20/2021/NĐ-CP.
5. Hỗ trợ làm nhà ở, sửa chữa nhà ở
a) Hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ gia đình có hoàn cảnh khó khăn có nhà ở bị đổ, sập, trôi, cháy hoàn toàn do thiên tai, hỏa hoạn hoặc lý do bất khả kháng khác mà không còn nơi ở thì được xem xét hỗ trợ chi phí làm nhà ở với mức hỗ trợ là 80.000.000 đồng/hộ.
b) Hộ phải di dời nhà ở khẩn cấp theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền do nguy cơ sạt lở, lũ, lụt, thiên tai, hỏa hoạn hoặc lý do bất khả kháng khác được xem xét hỗ trợ chi phí di dời nhà ở với mức hỗ trợ là 55.000.000 đồng/hộ.
c) Hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ gia đình có hoàn cảnh khó khăn có nhà ở bị hư hỏng nặng do thiên tai, hỏa hoạn hoặc lý do bất khả kháng khác mà không ở được thì được xem xét hỗ trợ chi phí sửa chữa nhà ở với mức hỗ trợ là 40.000.000 đồng/hộ.
6. Hỗ trợ lương thực
Hỗ trợ 20 kg gạo/người/tháng trong thời gian một tháng cho mỗi đợt hỗ trợ đối với các đối tượng thuộc hộ thiếu đói dịp tết Âm lịch. Hỗ trợ không quá ba tháng cho mỗi đợt hỗ trợ cho đối tượng thiếu đói do thiên tai, hỏa hoạn, mất mùa, giáp hạt hoặc lý do bất khả kháng khác.