vanban.org

Điều 6. Đối tượng, chính sách trợ giúp trong Cơ sở trợ giúp xã hội — Nghị quyết 90/2025/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/01/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Quảng Ninh Ban hành 16/12/2025 Hiệu lực 01/01/2026 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 3 phiên bản · 3 năm
Nghị quyết số 90/2025/NQ-HĐND Quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội và các đối tượng khác trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2026-2030 · 90/2025/NQ-HĐND
01/01/2026Bản gốcThay thế Hiện hành
Nghị quyết số 08/2022/NQ-HĐND sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 21/2021/NQ-HĐND ngày 16/7/2021 của HĐND tỉnh Quảng Ninh quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội và các đối tượng khó khăn khác trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh · 08/2022/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 90/2025/NQ-HĐND › Chương III › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Đối tượng, chính sách trợ giúp trong Cơ sở trợ giúp xã hội

1. Đối tượng bảo trợ xã hội có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn được chăm sóc, nuôi dưỡng dài hạn trong Cơ sở trợ giúp xã hội của tỉnh Quảng Ninh, được ngân sách nhà nước đảm bảo chi phí, bao gồm:

a) Đối tượng cần bảo vệ khẩn cấp hết thời gian 03 tháng chăm sóc, trợ giúp khẩn cấp theo quy định nhưng không thể đưa đối tượng trở về gia đình, cộng đồng được chuyển sang chăm sóc, nuôi dưỡng dài hạn trong cơ sở trợ giúp xã hội cho đến khi đưa đối tượng trở về gia đình, cộng đồng theo quy định. 

b) Trẻ em khuyết tật nặng, đặc biệt nặng, trẻ em không có nguồn nuôi dưỡng thuộc đối tượng quy định tại điểm d khoản 1 Điều 4 Nghị quyết này có đồng thời các điều kiện: Không tự lo được cuộc sống; còn người có nghĩa vụ chăm sóc, nuôi dưỡng nhưng những người này không có khả năng để thực hiện nghĩa vụ chăm sóc, nuôi dưỡng, cấp dưỡng trẻ theo quy định của pháp luật; không có người nhận chăm sóc, nuôi dưỡng tại cộng đồng.

c) Đối tượng trẻ em được chăm sóc, nuôi dưỡng trong cơ sở trợ giúp xã hội theo quy định của Chính phủ và đối tượng quy định tại điểm a, b khoản 1 Điều này từ 16 tuổi trở lên đang học các cấp học phổ thông, học nghề, trung học chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học văn bằng thứ nhất thì tiếp tục được chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội cho đến khi kết thúc học.

d) Người khuyết tật nặng, đặc biệt nặng có đồng thời các điều kiện: Không tự lo được cuộc sống; không còn (không có) cha, mẹ, vợ, chồng, con, anh, chị em ruột hoặc còn cha, mẹ, vợ, chồng, con, anh, chị, em ruột nhưng những người này không có khả năng để thực hiện nghĩa vụ chăm sóc, nuôi dưỡng, cấp dưỡng đối tượng theo quy định của pháp luật. 

đ) Người cao tuổi có đồng thời các điều kiện: không có điều kiện sống ở cộng đồng; không còn (không có) vợ, chồng, con, anh, chị, em ruột hoặc còn vợ, chồng, con, anh, chị, em ruột nhưng những người này không có khả năng để thực hiện nghĩa vụ chăm sóc, nuôi dưỡng, cấp dưỡng đối tượng theo quy định của pháp luật.

2. Đối tượng có hoàn cảnh khó khăn được chăm sóc, nuôi dưỡng trong cơ sở trợ giúp xã hội của tỉnh Quảng Ninh, được ngân sách nhà nước hỗ trợ một phần chi phí, bao gồm: Người khuyết tật nặng, đặc biệt nặng, người cao tuổi có đồng thời các điều kiện: Không có tài sản; có thu nhập hằng tháng (lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp ưu đãi người có công với cách mạng; trợ cấp hằng tháng khác) nhưng không đủ kinh phí để được chăm sóc nuôi dưỡng theo diện tự nguyện; không tự lo được cuộc sống; không còn (không có) cha, mẹ, vợ, chồng, con, anh, chị em ruột hoặc còn cha, mẹ, vợ, chồng, con, anh, chị, em ruột nhưng những người này không có khả năng để thực hiện nghĩa vụ chăm sóc, nuôi dưỡng, cấp dưỡng đối tượng theo quy định của pháp luật.

3. Trường hợp hồ sơ tiếp nhận đối tượng vào cơ sở trợ giúp xã hội của tỉnh vượt quá khả năng của cơ sở thì xét ưu tiên đối tượng theo thứ tự như sau: (1) Đối tượng quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 24 Nghị định số 20/2021/NĐ-CP;  (2) Đối tượng quy định khoản 1, khoản 2 Điều này.

4. Nội dung, mức hỗ trợ 

a) Đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này được hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng và các chính sách hỗ trợ như đối tượng bảo trợ xã hội được chăm sóc, nuôi dưỡng trong cơ sở trợ giúp xã hội theo quy định của Nghị định số 20/2021/NĐ-CP.

Riêng hỗ trợ mua vật dụng, hỗ trợ chi phí mai táng và một số chi phí đặc thù đối với đối tượng bảo trợ xã hội được chăm sóc, nuôi dưỡng trong cơ sở trợ giúp xã hội theo quy định của Nghị định số 20/2021/NĐ-CP và đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này, mức hỗ trợ như sau: 

- Hỗ trợ mua vật dụng phục vụ cho sinh hoạt thường ngày theo quy định của Nghị định số 20/2021/NĐ-CP: Mức bình quân cho 01 đối tượng/năm bằng 30 lần mức chuẩn trợ giúp xã hội quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị quyết này; 

- Người nhiễm HIV/AIDS được hỗ trợ điều trị nhiễm trùng cơ hội: Mức hỗ trợ bằng 1,5 lần mức chuẩn trợ giúp xã hội của tỉnh/người/năm; 

- Hỗ trợ chi phí mai táng: Mức hỗ trợ bằng 50 lần mức chuẩn trợ giúp xã hội quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị quyết này; 

- Ngoài hỗ trợ mua vật dụng và một số chi phí đặc thù quy định tại điểm này, đối với trẻ em được hỗ trợ chi phí khám bệnh, chữa bệnh như đối tượng quy định tại điểm a khoản 2 Điều 5 Nghị quyết này. 

b) Đối tượng quy định tại khoản 2 Điều này đóng góp toàn bộ thu nhập hằng tháng, phần kinh phí còn lại được hỗ trợ theo mức giá dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước về trợ giúp xã hội do Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh quy định trừ đi kinh phí đóng góp hằng tháng từ thu nhập của đối tượng; hỗ trợ điều trị nhiễm trùng cơ hội, chi phí mai táng theo mức quy định tại điểm a khoản này.