vanban.org

Điều 9. Thẩm định báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư — Nghị quyết 85/2025/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 13/12/2025 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Hà Nội Ban hành 13/12/2025 Hiệu lực 13/12/2025 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 85/2025/NQ-HĐND › Chương I › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Thẩm định báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư

1. Hồ sơ trình thẩm định gồm:

a) Tờ trình đề nghị quyết định chủ trương đầu tư của đơn vị chuẩn bị dự án hoặc của nhà đầu tư;

b) Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư;

c) Văn bản chỉ đạo của Bộ Chính trị, Ban Bí thư Trung ương Đảng, Đảng ủy Chính phủ, Ban chấp hành Đảng bộ Thành phố Hà Nội (nếu có);

d) Nghị quyết của Hội đồng nhân dân Thành phố ban hành Danh mục dự án quy định tại điểm b khoản 2 Điều 1 của Nghị quyết số 258/2025/QH15 (nếu có);

đ) Dự thảo Tờ trình đề nghị quyết định chủ trương đầu tư dự án của Ủy ban nhân dân Thành phố;

e) Dự thảo Nghị quyết quyết định chủ trương đầu tư của Hội đồng nhân dân Thành phố;

g) Trường hợp nhà đầu tư lập hồ sơ đề xuất: Hồ sơ về tư cách pháp lý, năng lực của nhà đầu tư; Cam kết bảo lãnh của tổ chức tín dụng đối với nghĩa vụ của nhà đầu tư;

h) Tài liệu pháp lý khác có liên quan của dự án;

2. Tổ chức thẩm định

a) Việc tổ chức thẩm định chủ trương đầu tư dự án được thực hiện thông qua Hội đồng thẩm định.

Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố quyết định thành lập Hội đồng thẩm định gồm: Chủ tịch Hội đồng là Chủ tịch Ủy ban nhân dân hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố; thành viên Hội đồng là Sở Tài chính (cơ quan thường trực) và các cơ quan nhà nước có liên quan.

Chủ tịch Hội đồng thẩm định được quyền mời chuyên gia trong nước hoặc nước ngoài có kinh nghiệm, trình độ chuyên môn phù hợp tham gia thẩm định. Kinh phí mời chuyên gia được bố trí từ nguồn chi của cơ quan thường trực Hội đồng thẩm định theo quy định của pháp luật.

b) Ngay sau khi tiếp nhận hồ sơ, Sở Tài chính báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố quyết định thành lập Hội đồng thẩm định và đồng thời gửi hồ sơ tới các thành viên của Hội đồng thẩm định, chuyên gia (nếu được mời).

c) Thành viên Hội đồng, chuyên gia tham gia ý kiến đảm bảo thời hạn yêu cầu do Chủ tịch Hội đồng quyết định để đảm bảo tiến độ triển khai dự án.

d) Nội dung thẩm định của thành viên Hội đồng thẩm định, chuyên gia phải được lập thành văn bản và là một trong các tài liệu để Hội đồng thẩm định xem xét, đánh giá và được tổng hợp trong Báo cáo kết quả thẩm định.

3. Nội dung thẩm định:

a) Sự phù hợp của Dự án với quy định tại điểm a hoặc điểm b khoản 2 Điều 1 Nghị quyết số 258/2025/QH15.

b) Điều kiện lựa chọn dự án để đầu tư theo phương thức PPP:

- Phù hợp với ngành, lĩnh vực quy định tại khoản 1 Điều 4 của Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư số 64/2020/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 90/2025/QH15.

- Có lợi thế so với các hình thức đầu tư khác căn cứ các yếu tố so sánh về chi phí chuẩn bị đầu tư; khả năng thu hút nguồn vốn, công nghệ, kỹ năng quản lý từ nhà đầu tư; khả năng thực hiện dự án và nghĩa vụ hợp đồng của cơ quan có thẩm quyền.

- Có khả năng bố trí vốn nhà nước trong trường hợp dự án có nhu cầu sử dụng vốn nhà nước hoặc có khả năng bố trí nguồn ngân sách nhà nước.

c) Đánh giá về sự phù hợp với quy hoạch có liên quan theo quy định của pháp luật về quy hoạch; trường hợp dự án chưa có trong quy hoạch thì thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 6 Nghị quyết số 258/2025/QH15;

d) Cơ chế chia sẻ phần giảm doanh thu;

đ) Nguồn vốn và khả năng cân đối vốn đối với dự án PPP có sử dụng vốn nhà nước theo nội dung quy định tại khoản 5 Điều này.

4. Đối với dự án BT, các nội dung thẩm định quy định tại khoản 3 Điều này và các nội dung sau:

a) Yêu cầu về phương án kỹ thuật, công nghệ, tiêu chuẩn, quy chuẩn của công trình dự án BT. Việc thẩm định các nội dung về phương án thiết kế sơ bộ, kỹ thuật, công nghệ, tiêu chuẩn chất lượng được thực hiện theo quy định của pháp luật về xây dựng, pháp luật khác có liên quan;

b) Sơ bộ tổng mức đầu tư công trình dự án BT được xác định theo quy định của pháp luật về xây dựng trên cơ sở phương án kỹ thuật, công nghệ, tiêu chuẩn, quy chuẩn của công trình dự án BT;

c) Phương thức thanh toán cho nhà đầu tư đối với dự án BT thanh toán bằng ngân sách nhà nước, gồm những nội dung: nguồn vốn và khả năng cân đối vốn đầu tư công theo quy định của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đầu tư công (trường hợp thanh toán từ nguồn vốn đầu tư công); vị trí, diện tích của quỹ đất, tài sản công dự kiến đấu giá (trường hợp thanh toán từ nguồn thu được sau đấu giá);

d) Phương thức thanh toán cho nhà đầu tư đối với dự án BT thanh toán bằng quỹ đất, gồm những nội dung: vị trí, diện tích, giá trị dự kiến của quỹ đất thanh toán.

5. Việc thẩm định nguồn vốn và khả năng cân đối vốn đối với phần vốn đầu tư công trong dự án PPP bao gồm các nội dung cơ bản sau đây:

a) Mục đích sử dụng phần vốn đầu tư công;

b) Dự kiến tiến độ bố trí vốn trong kế hoạch hằng năm.

6. Trên cơ sở Báo cáo kết quả đánh giá của Hội đồng thẩm định, Sở Tài chính thông báo kết quả thẩm định cho đơn vị chuẩn bị dự án, nhà đầu tư:

a) Trường hợp đánh giá không đạt hoặc cần giải trình, bổ sung, hoàn thiện hồ sơ, Sở Tài chính gửi Thông báo kết quả thẩm định đến đơn vị chuẩn bị dự án, nhà đầu tư để tiếp thu, hoàn chỉnh nội dung hồ sơ.

Trên cơ sở tài liệu hoàn thiện hồ sơ của đơn vị chuẩn bị dự án, nhà đầu tư Sở Tài chính kiểm tra đánh giá sự phù hợp các nội dung yêu cầu đã được hoàn thiện với kết quả thẩm định hoặc báo cáo Hội đồng thẩm định lấy ý kiến, đánh giá lại (nếu cần thiết) và tổng hợp ý kiến của các thành viên Hội đồng thẩm định.

Theo kết quả đánh giá lại của Sở Tài chính hoặc của Hội đồng thẩm định, Sở Tài chính thông báo cho đơn vị chuẩn bị dự án, nhà đầu tư hoàn thiện hồ sơ đề xuất hoặc trình Ủy ban nhân dân Thành phố theo quy định tại điểm b khoản này;

b) Trường hợp Hồ sơ được đánh giá đạt yêu cầu, Sở Tài chính trình Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, trình Hội đồng nhân dân Thành phố theo quy định.