Điều 14. Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư
1. Hồ sơ trình chấp thuận chủ trương đầu tư gồm:
a) Hồ sơ theo quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 12 Nghị quyết này;
b) Báo cáo thẩm định của Hội đồng thẩm định;
c) Tài liệu khác có liên quan (nếu có).
2. Nội dung Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư gồm:
a) Nhà đầu tư thực hiện dự án (đối với trường hợp đã lựa chọn nhà đầu tư theo Nghị quyết số 258/2025/QH15 hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời chấp thuận Nhà đầu tư) hoặc hình thức lựa chọn nhà đầu tư;
b) Tên dự án; mục tiêu; quy mô (sơ bộ cơ cấu sản phẩm nhà ở và việc dành quỹ đất phát triển nhà ở xã hội; vốn đầu tư của dự án (sơ bộ tổng chi phí thực hiện dự án, nếu có), thời hạn hoạt động của dự án;
c) Địa điểm thực hiện dự án đầu tư;
d) Tiến độ thực hiện dự án đầu tư: tiến độ góp vốn và huy động các nguồn vốn; tiến độ xây dựng cơ bản và đưa công trình vào hoạt động (nếu có); sơ bộ phương án phân kỳ đầu tư hoặc phân chia dự án thành phần (nếu có); tiến độ thực hiện từng giai đoạn (đối với dự án đầu tư có nhiều giai đoạn);
đ) Công nghệ áp dụng (nếu có);
e) Ưu đãi, hỗ trợ đầu tư và điều kiện áp dụng (nếu có);
g) Các điều kiện khác để thực hiện dự án đầu tư (nếu có);
h) Trách nhiệm của nhà đầu tư, cơ quan có liên quan trong việc triển khai thực hiện dự án đầu tư;
i) Trách nhiệm của cơ quan được giao lựa chọn nhà đầu tư;
k) Thời điểm có hiệu lực của Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư.
3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, chấp thuận chủ trương đầu tư dự án trên cơ sở hồ sơ đề xuất dự án, kết quả thẩm định của Hội đồng thẩm định và sau khi có ý kiến của cơ quan có thẩm quyền.