vanban.org

Điều 12. Lập đề xuất dự án đầu tư — Nghị quyết 85/2025/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 13/12/2025 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Hà Nội Ban hành 13/12/2025 Hiệu lực 13/12/2025 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 85/2025/NQ-HĐND › Chương I › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Lập đề xuất dự án đầu tư

1. Hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư dự án đầu tư do nhà đầu tư đề xuất bao gồm:

a) Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư, gồm cả cam kết chịu mọi chi phí, rủi ro nếu dự án không được chấp thuận;

b) Tài liệu về tư cách pháp lý của nhà đầu tư;

c) Tài liệu chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư gồm: báo cáo tài chính năm gần nhất của nhà đầu tư được kiểm toán hoặc báo cáo tài chính đã được kiểm toán tại thời điểm gần nhất khi đề xuất dự án đối với doanh nghiệp mới thành lập trong năm; cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính;

d) Đề xuất dự án đầu tư gồm các nội dung chủ yếu sau: nhà đầu tư hoặc hình thức lựa chọn nhà đầu tư, mục tiêu đầu tư, quy mô đầu tư, vốn đầu tư và phương án huy động vốn, địa điểm, thời hạn, tiến độ thực hiện, thông tin về hiện trạng sử dụng đất tại địa điểm thực hiện dự án và đề xuất nhu cầu sử dụng đất (nếu có), đánh giá sơ bộ tác động môi trường (nếu có) theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường;

đ) Hợp đồng BCC đối với dự án đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC;

e) Văn bản chỉ đạo cần triển khai ngay của Bộ Chính trị, Ban Bí thư Trung ương Đảng, Đảng ủy Chính phủ, Ban chấp hành Đảng bộ Thành phố Hà Nội (nếu có);

g) Nghị quyết của Hội đồng nhân dân Thành phố ban hành Danh mục dự án quy định tại điểm c khoản 2 Điều 1 Nghị quyết số 258/2025/QH15 (nếu có);

h) Các tài liệu liên quan khác (nếu có).

2. Hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư dự án đầu tư do cơ quan nhà nước lập bao gồm:

a) Tờ trình chấp thuận chủ trương đầu tư;

b) Đề xuất dự án đầu tư gồm các nội dung chủ yếu sau: mục tiêu đầu tư, quy mô đầu tư, vốn đầu tư, địa điểm, thời hạn, tiến độ thực hiện; thông tin về hiện trạng sử dụng đất tại địa điểm thực hiện dự án, xác định các trường hợp thu hồi đất đối với dự án thuộc diện thu hồi đất (nếu có), dự kiến nhu cầu sử dụng đất (nếu có); đánh giá sơ bộ tác động môi trường (nếu có) theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; dự kiến hình thức lựa chọn nhà đầu tư;

c) Văn bản chỉ đạo cần triển khai ngay của Bộ Chính trị, Ban Bí thư Trung ương Đảng, Đảng ủy Chính phủ, Ban chấp hành Đảng bộ Thành phố Hà Nội (nếu có);

d) Nghị quyết của Hội đồng nhân dân Thành phố ban hành Danh mục dự án quy định tại điểm c khoản 2 Điều 1 Nghị quyết số 258/2025/QH15 (nếu có);

đ) Các tài liệu liên quan khác (nếu có).

3. Đối với dự án đầu tư xây dựng, ngoài những nội dung quy định tại điểm d khoản 1 hoặc điểm b khoản 2 Điều này, đề xuất dự án đầu tư gồm:

a) Dự kiến phân chia dự án thành phần (nếu có).

b) Đối với dự án phát triển nhà ở: Thuyết minh việc đáp ứng chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở; sơ bộ cơ cấu sản phẩm nhà ở và việc dành quỹ đất phát triển nhà ở xã hội.

4. Cơ quan nhà nước lập hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư dự án đầu tư theo quy định tại khoản 2 Điều này là cơ quan chuyên môn của Ủy ban nhân dân Thành phố; Ủy ban nhân dân cấp xã; Ban Quản lý các Khu công nghệ cao và khu công nghiệp thành phố Hà Nội (đối với dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất và dự án đầu tư thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân Thành phố thực hiện trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ số tập trung, khu công nghệ cao, khu kinh tế).

5. Nhà đầu tư hoặc cơ quan nhà nước lập hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư nộp 01 bộ hồ sơ bản giấy kèm theo bản điện tử của hồ sơ theo quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều này, nộp trực tiếp tại Sở Tài chính hoặc Ban Quản lý các Khu công nghệ cao và khu công nghiệp thành phố Hà Nội (đối với dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất và dự án đầu tư thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân Thành phố thực hiện trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ số tập trung, khu công nghệ cao, khu kinh tế).