vanban.org

Điều 3. Tiêu chí, phương pháp phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách Trung ương cho các xã, phường để thực hiện giáo dục mầm non, phổ thông công lập — Nghị quyết 84/2026/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 04/10/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
HĐND Tỉnh Thái Nguyên Ban hành 23/09/2026 Hiệu lực 04/10/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 84/2026/NQ-HĐND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Tiêu chí, phương pháp phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách Trung ương cho các xã, phường để thực hiện giáo dục mầm non, phổ thông công lập

1. Tiêu chí phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách Trung ương

a) Thực trạng cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học của các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập trên địa bàn xã, phường theo mục tiêu, nội dung đầu tư của Chương trình. Các chỉ tiêu định lượng về thực trạng cơ sở vật chất được xác định như sau:

Pkch: Số lượng phòng học tạm, nhờ, mượn, cấp 4 xuống cấp cần phải kiên cố hóa của xã j;

Ppcgd: Số lượng phòng học cần đầu tư để thực hiện phổ cập giáo dục,
học 2 buổi/ngày của xã j;

Pthiếu: Số lượng phòng học, phòng bộ môn, nhà công vụ giáo viên, khu nội trú cho học sinh, trang thiết bị dạy học tối thiểu còn thiếu để đạt chuẩn tối thiểu theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo đối với xã j.

b) Mức độ ưu tiên để hoàn thành các công trình trong giai đoạn được
bố trí vốn. Hệ số định lượng về mức độ ưu tiên được xác định như sau:

α: Hệ số trọng số đối với việc kiên cố hóa trường, lớp học, quy định α = 1,3;

β: Hệ số trọng số đối với việc thực hiện phổ cập giáo dục, học 2 buổi/ngày, quy định β = 1,2;

γ: Hệ số trọng số đối với việc đầu tư bổ sung phòng học, phòng bộ môn,
nhà công vụ giáo viên, khu nội trú cho học sinh, trang thiết bị dạy học tối thiểu còn thiếu để đạt chuẩn tối thiểu, quy định γ = 1,0.

c) Khả năng tự cân đối ngân sách của các xã, phường. Hệ số phân bổ theo khả năng cân đối ngân sách (Mj) được xác định như sau:

c1) Các địa phương có tỷ lệ số bổ sung cân đối so với tổng chi cân đối ngân sách xã, phường từ 80% trở lên: Hệ số Mj = 1,3;

c2) Các địa phương có tỷ lệ số bổ sung cân đối so với tổng chi cân đối ngân sách xã, phường từ 60% đến dưới 80%: Hệ số Mj = 1,1;

c3) Các địa phương có tỷ lệ số bổ sung cân đối so với tổng chi cân đối ngân sách xã, phường từ 40% đến dưới 60%: Hệ số Mj = 1,0;

c4) Các địa phương có tỷ lệ số bổ sung cân đối so với tổng chi cân đối ngân sách xã, phường dưới 40%: Hệ số Mj = 0,6.

d) Mức độ khó khăn của địa bàn theo vùng, miền, bao gồm các yếu tố về điều kiện địa lý, địa hình, khí hậu, khoảng cách vận chuyển, điều kiện thi công, suất đầu tư xây dựng và các yếu tố chi phí khác có liên quan. Hệ số ưu tiên theo vùng miền Kj được xác định như sau:

d1) Các xã vùng ATK Định Hóa, ATK Chợ Đồn: Hệ số Kj = 2,0;

d2) Các xã khu vực II, khu vực III vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, xã an toàn khu không thuộc các xã vùng ATK Định Hóa, ATK Chợ Đồn: Hệ số Kj = 1,2;

d3) Các xã, phường còn lại: Hệ số Kj = 1,0.

Trường hợp một xã, phường đồng thời thuộc từ hai nhóm địa bàn ưu tiên trở lên quy định tại điểm này thì chỉ áp dụng một hệ số Kj ở mức cao nhất.

2. Phương pháp xác định mức vốn phân bổ cho từng xã, phường

a) Cách tính tổng số điểm định mức quy đổi của xã j (Tj)

Tổng số điểm định mức quy đổi của xã j (Tj) được tính toán dựa trên thực trạng cơ sở vật chất thực tế kết hợp với các hệ số ưu tiên về vùng miền và khả năng cân đối ngân sách, cụ thể như sau:

Tj = [(Pkch,j x α) + (Ppcgd,j x β) + (Pthiếu, j x γ)] x Kj x Mj

b) Vốn ngân sách trung ương phân bổ cho xã j (Vj) được xác định theo công thức sau:

Trong đó:

- Vj: Vốn ngân sách trung ương phân bổ cho xã j trong giai đoạn kế hoạch;

- VD1: Phần vốn đầu tư công nguồn ngân sách trung ương thuộc Dự án thành phần 1 còn lại sau khi bố trí cho các nhiệm vụ quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị quyết này, được phân bổ cho các xã, phường để thực hiện nội dung giáo dục mầm non, phổ thông công lập của Chương trình trong kỳ kế hoạch;

- Tj: Tổng số điểm định mức quy đổi của xã j;

-

Tổng mức vốn ngân sách nhà nước phân bổ cho xã j để thực hiện Dự án
thành phần 1 bằng tổng vốn ngân sách Trung ương (Vj) và vốn đối ứng ngân sách tỉnh được xác định tại Điều 6 Nghị quyết này.

3. Căn cứ xác định số liệu

a) Khối lượng danh mục đầu tư đối với các hạng mục công trình, trang thiết bị dạy học tối thiểu và thứ tự ưu tiên bố trí vốn được xác định trên cơ sở tổng hợp nhu cầu thực tế của từng xã, phường bảo đảm phù hợp với mục tiêu, quy mô, nội dung đầu tư của Chương trình và danh mục dự án đầu tư công trung hạn giai đoạn 2026 - 2030 được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

b) Danh mục, quy mô, tổng mức đầu tư, tiến độ thực hiện và nhu cầu vốn của từng dự án được xác định theo quyết định chủ trương đầu tư, quyết định đầu tư, kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm được cấp có thẩm quyền
phê duyệt;

c) Suất vốn đầu tư xây dựng và giá trang thiết bị dạy học được áp dụng theo quy định hiện hành về suất vốn đầu tư xây dựng, giá xây dựng tổng hợp bộ phận kết cấu công trình do Bộ Xây dựng ban hành, kết hợp với chỉ số giá thị trường và kết quả thẩm định giá của cơ quan có thẩm quyền (nếu có) tại thời điểm lập phương án phân bổ vốn;

d) Đối với hệ số khả năng tự cân đối ngân sách (Mj): Tỷ lệ số bổ sung
cân đối/tổng chi cân đối ngân sách của các xã, phường theo Nghị quyết số 104/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên về phân bổ dự toán ngân sách nhà nước tỉnh Thái Nguyên năm 2026 và áp dụng ổn định cho giai đoạn 2026 - 2030 theo hồ sơ, số liệu được cơ quan có thẩm quyền xác nhận;

đ) Đối với mức độ khó khăn của địa bàn theo vùng, miền, bao gồm: Các xã khu vực II, khu vực III vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, xã an toàn khu thực hiện theo Quyết định của cấp có thẩm quyền phê duyệt;

e) Ủy ban nhân dân các xã, phường và các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của số liệu
báo cáo làm căn cứ tính toán định mức phân bổ vốn. Số liệu được chốt tại thời điểm ngày 30 tháng 6 năm 2026 và áp dụng ổn định cho giai đoạn 2026 - 2030 theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 4 Quyết định số 36/2026/QĐ-TTg.