vanban.org

Điều 9. Hỗ trợ chế biến thức ăn — Nghị quyết 75/2023/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 14/05/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 14/05/2026
Sơn La Ban hành 08/12/2023 Hiệu lực 18/12/2023 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 2 năm
Nghị quyết số 75/2023/NQ-HĐND Quy định về chính sách hỗ trợ phát triển chăn nuôi đại gia súc tại các xã khu vực III và bản đặc biệt khó khăn giai đoạn 2024-2025 trên địa bàn tỉnh Sơn La · 75/2023/NQ-HĐND
14/05/202602/2026/NQ-HĐNDBãi bỏ Đang xem 18/12/2023Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 75/2023/NQ-HĐND › Chương III › Mục 1 › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Hỗ trợ chế biến thức ăn

1. Hồ sơ

a) Đơn đăng ký hỗ trợ, danh sách đăng ký, danh sách kiểm tra kết quả chế biến thức ăn, hồ sơ nghiệm thu cơ sở (mẫu 02, 07, 08, 09 Phụ lục ban hành kèm theo Quy định này).

b) Biên bản nghiệm thu kết quả thực hiện chính sách có xác nhận của UBND xã, tổ chức được giao, phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thuộc UBND cấp huyện (mẫu 10, 11 phụ lục ban hành kèm theo Quy định này)

2. Trình tự thực hiện

a) Các hộ gia đình, cá nhân, tổ chức đăng ký chế biến thức ăn (theo mẫu 02) nộp trực tiếp cho UBND xã trước ngày 31/7 hàng năm.

b) UBND cấp xã tổng hợp Đơn đăng ký hỗ trợ, danh sách đăng ký (mẫu 02, 0,7 Phụ lục ban hành kèm theo Quy định này) gửi Trung tâm DVNN tổng hợp xây dựng kế hoạch hỗ trợ trước ngày 10/8 hàng năm.

c) UBND cấp xã hoàn thành hồ sơ theo điểm a, b khoản 1 Điều này gửi Trung tâm DVNN tổng hợp sau khi kết thúc nghiệm thu.

d) Trung tâm DVNN tổng hợp hồ sơ các xã theo điểm a, b khoản 1 Điều này; thực hiện thanh quyết toán nguồn kinh phí trước ngày 30/10 hàng năm.

Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, UBND cấp huyện tiến hành thẩm định. Trường hợp kết quả thẩm định đạt yêu cầu UBND cấp huyện ban hành quyết định phê duyệt kinh phí hỗ trợ; trường hợp không đạt phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.