vanban.org

Điều 12. Nghiệm thu cơ sở — Nghị quyết 75/2023/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 14/05/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 14/05/2026
Sơn La Ban hành 08/12/2023 Hiệu lực 18/12/2023 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 2 năm
Nghị quyết số 75/2023/NQ-HĐND Quy định về chính sách hỗ trợ phát triển chăn nuôi đại gia súc tại các xã khu vực III và bản đặc biệt khó khăn giai đoạn 2024-2025 trên địa bàn tỉnh Sơn La · 75/2023/NQ-HĐND
14/05/202602/2026/NQ-HĐNDBãi bỏ Đang xem 18/12/2023Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 75/2023/NQ-HĐND › Chương III › Mục 2 › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Nghiệm thu cơ sở

1. UBND xã tổ chức nghiệm thu cơ sở. Thành phần nghiệm thu cơ sở gồm đại diện UBND xã, Ban quản lý bản và các đối tượng được quy định tại khoản 1 Điều 2 Quy định này. Kết quả nghiệm thu cơ sở được UBND xã, Phòng Nông nghiệp và PTNT huyện, Trung tâm DVNN tổng hợp theo đơn vị xã lập thành biên bản nghiệm thu chung, thành phần nghiệm thu chung gồm: Đại diện UBND xã, Phòng Nông nghiệp và PTNT huyện, Trung tâm DVNN.

2. Phương pháp nghiệm thu: Nghiệm thu kết quả thực hiện chính sách đối với từng tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, ở từng bản để tổng hợp thành kết quả chung toàn xã.

3. Hồ sơ nghiệm thu cơ sở

a) Biên bản nghiệm thu cơ sở theo mẫu số 10, Phụ lục ban hành kèm theo Quy định này;

b) Bảng kê danh sách các đối tượng được thụ hưởng (tổ chức, hộ gia đình, cá nhân) theo mẫu số 10a Phụ lục ban hành kèm theo Quy định này;

c) Biên bản nghiệm thu toàn xã theo mẫu số 11, Phụ lục ban hành kèm theo Quy định này;

d) Bảng tổng hợp nghiệm thu cơ sở toàn xã, đơn vị theo mẫu số 11b Phụ lục ban hành kèm theo Quy định này.

4. Thời gian hoàn thành nghiệm thu cơ sở, nghiệm thu chung: 30 ngày sau khi hoàn thành khối lượng thực hiện.