Điều 8. Hỗ trợ trồng cỏ
1. Hồ sơ
a) Quyết định của UBND huyện phê duyệt nội dung, địa điểm và dự toán kinh phí (mẫu 01 Phụ lục ban hành kèm theo Quy định này);
b) Hợp đồng, biên bản nghiệm thu, thanh lý hợp đồng, hóa đơn mua giống cỏ để hỗ trợ giữa Trung tâm Dịch vụ Nông nghiệp huyện với đơn vị cung ứng giống cỏ.
c) Đơn đăng ký hỗ trợ, danh sách đăng ký, cấp phát giống cỏ, danh sách kiểm tra kết quả trồng cỏ (mẫu 02, 03, 04, 05, 06 Phụ lục ban hành kèm theo Quy định này).
d) Biên bản nghiệm thu kết quả thực hiện chính sách có xác nhận của UBND xã, Trung tâm DVNN, phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thuộc UBND cấp huyện (mẫu 10, 10a, 11, 11a phụ lục ban hành kèm theo Quy định này).
2. Trình tự thực hiện
a) Các hộ gia đình, cá nhân, tổ chức đăng ký trồng cỏ (theo mẫu 02) nộp trực tiếp cho UBND xã trước ngày 31/7 hàng năm.
b) UBND cấp xã tổng hợp Đơn đăng ký hỗ trợ, danh sách đăng ký (mẫu 02, 03, 04, 05, 06 Phụ lục ban hành kèm theo Quy định này) gửi Trung tâm DVNN tổng hợp xây dựng kế hoạch hỗ trợ trước ngày 10/8 hàng năm.
c) UBND cấp xã tổng hợp hồ sơ theo điểm c, d khoản 1 Điều này gửi Trung tâm DVNN tổng hợp sau khi kết thúc nghiệm thu.
d) Trung tâm DVNN hoàn thành hồ sơ theo điểm a, b, c, d khoản 1 Điều này; thực hiện thanh quyết toán nguồn kinh phí trước ngày 30/10 hàng năm.
Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhân được hồ sơ đầy đủ, UBND cấp huyện tiến hành thẩm định. Trường hợp kết quả thẩm định đạt yêu cầu UBND cấp huyện ban hành quyết định phê duyệt kinh phí hỗ trợ; trường hợp không đạt phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.