vanban.org

Điều 14. Đối tượng tặng quà và mức quà tặng nhân dịp kỷ niệm ngày Thương binh - Liệt sĩ (27 tháng 7); Tết cổ truyền của dân tộc — Nghị quyết 72/2022/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/08/2023 Thay thế: 182/2025/NQ-HĐND · 10/12/2025 Sửa đổi, bổ sung: 134/2024/NQ-HĐND · 30/09/2024
Hà Tĩnh Ban hành 15/07/2022 Hiệu lực 01/08/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 3 phiên bản · 4 năm
Nghị quyết số 182/2025/NQ-HĐND Quy định một số chính sách đảm bảo an sinh xã hội trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2026-2030 · 182/2025/NQ-HĐND
Nghị quyết số 72/2022/NQ-HĐND Quy định một số chính sách giảm nghèo và đảm bảo an sinh xã hội trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2022 - 2025 · 72/2022/NQ-HĐND
10/10/2024134/2024/NQ-HĐNDChưa hợp nhất 01/08/2023106/2023/NQ-HĐNDSửa đổi, bổ sung Đang xem 01/08/2022Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 72/2022/NQ-HĐND › Chương VI › Điều 14
Đọc toàn văn

Điều 14. Đối tượng tặng quà và mức quà tặng nhân dịp kỷ niệm ngày Thương binh - Liệt sĩ (27 tháng 7); Tết cổ truyền của dân tộc

1. Đối tượng tặng quà

a) Thân nhân hưởng trợ cấp tiền tuất thương binh, tuất bệnh binh, tuất Người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945, tuất Người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945, tuất Người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học hàng tháng;

b) Con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học đang hưởng trợ cấp hàng tháng;

c) Thân nhân Liệt sĩ hưởng trợ cấp tuất hàng tháng (không bao gồm đối tượng được Chủ tịch nước tặng quà theo quy định);

Sửa đổi bởi 106/2023/NQ-HĐND · hiệu lực 01/08/2023

d) Đại diện thân nhân Liệt sĩ hoặc người thờ cúng Liệt sĩ; Đại diện thân nhân hoặc người thờ cúng Bà mẹ Việt Nam anh hùng đã từ trần;

đ) Người có công tiêu biểu (03 đối tượng/huyện).

2. Mức quà tặng

a) Đối tượng quy định tại điểm a, b, c, khoản 1 Điều này được tặng quà bằng tiền mặt, mức 300.000 đồng/người/lần;

b) Đối tượng quy định tại điểm d, khoản 1 Điều này được quà bằng hiện vật, trị giá 300.000 đồng/người/lần bằng hiện vật để thắp hương cho Liệt sĩ;

c) Đối tượng quy định tại điểm đ, khoản 1 Điều này được tặng quà 2.000.000 đồng/người/lần.

Bổ sung bởi 106/2023/NQ-HĐND · hiệu lực 01/08/2023

3. Quy trình thực hiện

a) Quy trình tặng quà nhân dịp kỷ niệm Ngày Thương binh - Liệt sĩ

- Hàng năm, trước ngày 01/6, Ủy ban nhân dân cấp xã (đối với đối tượng do địa phương quản lý), cơ sở trợ giúp xã hội (đối với đối tượng do cơ sở Trợ giúp xã hội quản lý) rà soát, tổng hợp danh sách đối tượng đủ điều kiện hỗ trợ, nhu cầu kinh phí (Mẫu số 04 kèm theo Nghị quyết này), có Văn bản gửi Ủy ban nhân dân cấp huyện (đối với Ủy ban nhân dân cấp xã), gửi Sở Lao động - Thương binh và Xã hội (đối với cơ sở Trợ giúp xã hội);

- Trên cơ sở tổng hợp đối tượng, nhu cầu kinh phí và đề xuất của Ủy ban nhân dân cấp xã, trước ngày 15/6, Ủy ban nhân dân cấp huyện (Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội) thẩm định, tổng hợp đối tượng và nhu cầu kinh phí, có Văn bản gửi Sở Lao động - Thương binh và Xã hội (Mẫu số 05 kèm theo Nghị quyết này);

- Sau khi nhận Văn bản đề xuất của đơn vị, địa phương, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội kiểm tra, thẩm định đối tượng và kinh phí do cơ sở Trợ giúp xã hội và Ủy ban nhân dân cấp huyện gửi; tổng hợp nhu cầu kinh phí, có Văn bản gửi Sở Tài chính (Mẫu số 05, 06 kèm theo Nghị quyết này);

- Sau khi nhận Văn bản đề nghị của của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Tài chính soát xét, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định cấp kinh phí thực hiện chính sách cho các đối tượng.

- Sau khi có Quyết định cấp kinh phí của Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Tài chính thực hiện cấp kinh phí cho các địa phương, đơn vị thuộc đối tượng tại điểm a, b, c khoản 1 Điều này và cấp cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội kinh phí tặng quà cho đối tượng quy định tại điểm d, đ khoản 1 Điều này.

b) Quy trình tặng quà nhân dịp Tết Cổ truyền dân tộc

- Hàng năm, trước ngày 01/12, Ủy ban nhân dân cấp xã (đối với đối tượng do địa phương quản lý), cơ sở trợ giúp xã hội (đối với đối tượng do cơ sở trợ giúp xã hội quản lý) rà soát, tổng hợp danh sách đối tượng đủ điều kiện hỗ trợ, nhu cầu kinh phí (Mẫu số 04 kèm theo Nghị quyết này), có Văn bản gửi Ủy ban nhân dân cấp huyện (đối với Ủy ban nhân dân cấp xã), gửi Sở Lao động - Thương binh và Xã hội (đối với cơ sở trợ giúp xã hội);

- Trên cơ sở tổng hợp đối tượng, nhu cầu kinh phí và đề xuất của Ủy ban nhân dân cấp xã, trước ngày 15/12, Ủy ban nhân dân cấp huyện (phòng Lao động - Thương binh và Xã hội) thẩm định, tổng hợp đối tượng và nhu cầu kinh phí, có Văn bản gửi Sở Lao động - Thương binh và Xã hội (Mẫu số 05 kèm theo Nghị quyết này);

- Sau khi nhận được Văn bản đề xuất của các đơn vị, địa phương, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội kiểm tra, soát xét đối tượng và kinh phí do cơ sở Trợ giúp xã hội và Ủy ban nhân dân cấp huyện gửi; tổng hợp nhu cầu kinh phí, có Văn bản gửi Sở Tài chính (Mẫu số 05, 06 kèm theo Nghị quyết này);

- Sau khi nhận được Văn bản đề nghị của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Tài chính soát xét, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định cấp kinh phí thực hiện chính sách cho các đối tượng.

- Sau khi có Quyết định cấp kinh phí của Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Tài chính thực hiện thủ tục cấp kinh phí cho các địa phương thuộc đối tượng tại điểm a, b, c, e, g, i khoản 1 Điều này và cấp cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội kinh phí tặng quà cho đối tượng quy định tại điểm d, đ, h khoản 1 Điều này.