Điều 10. Hồ sơ đề nghị và quy trình thực hiện
1. Hồ sơ đề nghị hỗ trợ.
Sửa đổi cụm từ: “Bản sao sổ hộ khẩu hoặc căn cước công dân” thành “Bản sao căn cước công dân hoặc chứng minh nhân dân (còn có giá trị)
b) Đối tượng quy định tại điểm b khoản 1 Điều này. Hồ sơ bao gồm:
- Tờ khai đề nghị hưởng chính sách hỗ trợ về thu nhập (Mẫu số 02 bản hành kèm theo Nghị quyết này);
- Bản sao Giấy chứng nhận hộ nghèo;
- Bản sao Sổ hộ khẩu của đối tượng hoặc Căn cước công dân hoặc văn bản xác nhận của Công an cấp xã;
- Bản sao quyết định hưởng trợ cấp bảo trợ xã hội hàng tháng tại cộng đồng.
Sửa đổi cụm từ: “Bản sao Sổ hộ khẩu của đối tượng hoặc căn cước công dân hoặc văn bản xác nhận của Công an cấp xã” thành “Bản sao căn cước công dân hoặc chứng minh nhân dân (còn có giá trị)
2. Quy trình thực hiện
a) Đối tượng, người giám hộ của đối tượng hoặc tổ chức, cá nhân có liên quan làm hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này gửi Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi cư trú (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã);
b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định, công chức phụ trách công tác Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm rà soát hồ sơ, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét, quyết định việc xét duyệt, thực hiện việc niêm yết công khai kết quả xét duyệt tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã trong thời gian 02 ngày làm việc.
Trường hợp có ý kiến không đồng tình, trong thời hạn 7 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được ý kiến không đồng tình, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức xem xét, kết luận, công khai nội dung liên quan;
c) Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày hồ sơ được xét duyệt và không có ý kiến không đồng tình, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có văn bản đề nghị kèm theo hồ sơ của đối tượng gửi Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội qua Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả;
d) Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ của đối tượng và văn bản đề nghị của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm thẩm định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định hỗ trợ thu nhập hàng tháng cho đối tượng.
Trường hợp đối tượng không đủ điều kiện hưởng, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do;
đ) Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản trình của Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, quyết định hỗ trợ thu nhập hội hàng tháng cho đối tượng.
Thời gian hỗ trợ kể từ ngày Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành quyêt định phê duyệt đối tượng hưởng chính sách hỗ trợ thu nhập hàng tháng có hiệu lực cho đến khi đối tượng thoát nghèo hoặc không đủ điều kiện hưởng;
e) Sau khi có Quyết định phê duyệt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp với Bưu điện cấp huyện và Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức chi trả tiền hỗ trợ thu nhập cho các đối tượng đồng thời với việc chi trả trợ giúp xã hội hàng tháng tại cộng đồng theo Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ.