vanban.org

Điều 11. Đối tượng trợ giúp xã hội — Nghị quyết 72/2022/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/08/2023 Thay thế: 182/2025/NQ-HĐND · 10/12/2025 Sửa đổi, bổ sung: 134/2024/NQ-HĐND · 30/09/2024
Hà Tĩnh Ban hành 15/07/2022 Hiệu lực 01/08/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 3 phiên bản · 4 năm
Nghị quyết số 182/2025/NQ-HĐND Quy định một số chính sách đảm bảo an sinh xã hội trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2026-2030 · 182/2025/NQ-HĐND
Nghị quyết số 72/2022/NQ-HĐND Quy định một số chính sách giảm nghèo và đảm bảo an sinh xã hội trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2022 - 2025 · 72/2022/NQ-HĐND
10/10/2024134/2024/NQ-HĐNDChưa hợp nhất 01/08/2023106/2023/NQ-HĐNDSửa đổi, bổ sung Đang xem 01/08/2022Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 72/2022/NQ-HĐND › Chương V › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Đối tượng trợ giúp xã hội

1. Đối tượng trợ giúp xã hội được quy định tại Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ.

2. Đối tượng là thương binh, bệnh binh, người hoạt động kháng chiến bị nhiểm chất độc hoá học có tỷ lệ thương tật, tỷ lệ mất sức lao động từ 81% trở lên; thanh niên xung phong là người cao tuổi, có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn; con đẻ của người hoạt động kháng chiến cô đơn, không tự sinh hoạt, phục vụ được tiếp nhận vào chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội công lập.