vanban.org

Điều 7. Chế độ hỗ trợ tổ đại biểu — Nghị quyết 68/2026/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 08/06/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
HĐND Tỉnh Gia Lai Ban hành 29/05/2026 Hiệu lực 08/06/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 68/2026/NQ-HĐND › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Chế độ hỗ trợ tổ đại biểu

Hằng năm, Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh lập dự toán đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định ngân sách tỉnh hỗ trợ có mục tiêu trong kế hoạch chi cho ngân sách cấp xã để chi kinh phí cho hoạt động của Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh.

TT Nội dung chi Đơn vị tính Mức chi các cấp
Tỉnh Xã
1 Khoán kinh phí hoạt động của tổ đại biểu Hội đồng nhân dân (cấp theo số lượng đại biểu mỗi tổ) đồng/đại biểu/năm 5.000.000 2.500.000
Nội dung chi bao gồm: Phụ cấp lưu trú, phòng nghỉ cho đại biểu về tiếp xúc cử tri; xây dựng báo cáo tổng hợp kiến nghị cử tri của tổ và phục vụ các hoạt động giám sát, khảo sát và hoạt động khác theo chức năng, nhiệm vụ của tổ đại biểu.
2 Chi xây dựng báo cáo tổng hợp ý kiến, kiến nghị cử tri của Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân, các báo cáo khác theo yêu cầu của Thường trực Hội đồng nhân dân đồng/văn bản 220.000 180.000
3 Nguồn kinh phí: Kinh phí hoạt động của Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh được ngân sách tỉnh hỗ trợ cho ngân sách cấp xã của tổ trưởng Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh. Đối với Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã do ngân sách xã đảm bảo