Điều 6. Tài sản góp vốn và xác định giá trị tài sản góp vốn
1. Tài sản của cơ sở công lập được sử dụng để thành lập, tham gia thành lập doanh nghiệp, tham gia góp vốn vào doanh nghiệp thực hiện theo quy định của pháp luật, bao gồm:
a) Quyền sở hữu trí tuệ mà cơ sở công lập là chủ sở hữu và được phép sử dụng để góp vốn;
b) Kết quả nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo mà cơ sở công lập được giao quyền quản lý, sử dụng theo quy định của pháp luật;
c) Các loại tài sản, nguồn kinh phí, quyền tài sản khác được pháp luật cho phép sử dụng để góp vốn.
2. Việc xác định tài sản sử dụng để góp vốn phải làm rõ nguồn hình thành tài sản, quyền sở hữu, quyền quản lý, quyền sử dụng, tình trạng pháp lý, thời hạn bảo hộ hoặc thời hạn sử dụng đối với quyền sở hữu trí tuệ và các quyền có liên quan.
3. Giá trị tài sản góp vốn, tỷ lệ góp vốn, phương thức góp vốn và thời điểm góp vốn phải được xác định trong Đề án thương mại hóa trên cơ sở quy định của pháp luật và bảo đảm công khai, minh bạch, phù hợp với giá trị thực tế và khả năng khai thác, thương mại hóa của tài sản.
4. Trường hợp pháp luật yêu cầu thẩm định giá hoặc có yêu cầu phải có ý kiến của tổ chức, cá nhân có chuyên môn về việc định giá thì cơ sở công lập thực hiện theo quy định đó.
5. Cơ sở công lập có thể thuê tổ chức tư vấn, chuyên gia có đủ năng lực để xác định, tư vấn về giá trị tài sản, quyền sở hữu trí tuệ, phương án góp vốn và các vấn đề chuyên môn có liên quan; việc thuê tư vấn không làm thay đổi trách nhiệm của người có thẩm quyền quyết định.
6. Không sử dụng để góp vốn đối với tài sản thuộc trường hợp pháp luật không cho phép sử dụng để góp vốn, trong đó có sáng chế mật, đất đai, công trình an ninh, quốc phòng và các tài sản khác thuộc trường hợp pháp luật quy định không được sử dụng để góp vốn.