vanban.org

Điều 3. Quy định chức danh, mức phụ cấp người hoạt động không chuyên trách ở thôn, bản, tổ dân phố; mức hỗ trợ người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, bản, tổ dân phố và mức khoán quỹ phụ cấp — Nghị quyết 65/2023/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/07/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 4/4 · từ 11/08/2026 Sửa đổi, bổ sung: 42/2024/NQ-HĐND · 11/07/2024 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 25/2024/NQ-HĐND · 18/06/2024
Yên Bái Ban hành 08/12/2023 Hiệu lực 01/01/2024 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 5 phiên bản · 7 năm
Nghị quyết số 65/2023/NQ-HĐND Quy định chức danh, mức phụ cấp, hỗ trợ; khoán quỹ phụ cấp hàng tháng cho người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, thôn, bản, tổ dân phố'; việc kiêm nhiệm chức danh và mức khoán kinh phí hoạt động của tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã trên địa bàn tỉnh Yên Bái. · 65/2023/NQ-HĐND
Nghị quyết số 27/2019/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 09/2018/NQ-HĐND ngày 02 tháng 8 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành một số chính sách thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của cơ quan đảng, chính quyền, đoàn thể các cấp; quy định số lượng chức danh, mức phụ cấp của từng chức danh và khoán Quỹ phụ cấp hằng tháng đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, bản, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Yên Bái · 27/2019/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 65/2023/NQ-HĐND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Quy định chức danh, mức phụ cấp người hoạt động không chuyên trách ở thôn, bản, tổ dân phố; mức hỗ trợ người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, bản, tổ dân phố và mức khoán quỹ phụ cấp

1. Người hoạt động không chuyên trách ở thôn, bản, tổ dân phố.

a) Chức danh, mức phụ cấp

Số TT Chức danh

Mức phụ cấp hằng tháng

(Tính theo hệ số mức lương cơ sở)

I Đối với tổ dân phố thuộc phường  
1 Bí thư chi bộ 1,2
2 Tổ trưởng Tổ dân phố 1,2
3 Trưởng ban công tác mặt trận 1,0
4 Thôn đội trưởng 0,7
5 Tổ trưởng Tổ bảo vệ dân phố 0,5
II Đối với tổ dân phố thuộc thị trấn  
1 Bí thư chi bộ 1,2
2 Tổ trưởng Tổ dân phố 1,2
3 Trưởng ban công tác mặt trận 1,0
4 Thôn đội trưởng 0,7
5 Công an viên 0,8
III Đối với thôn, bản  
1 Bí thư chi bộ 1,2
2 Trưởng thôn, bản 1,2
3 Trưởng ban công tác mặt trận 1,0
4 Thôn đội trưởng 0,7
5 Công an viên 0,8
6 Nhân viên y tế thôn, bản - Cộng tác viên dân số 0,6

b) Số lượng người: Tối đa không quá 04 người/thôn, bản thuộc xã và không quá 03 người/tổ dân phố thuộc phường, thị trấn

2) Người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, bản, tổ dân phố

a) Chức danh; mức hỗ trợ hằng tháng

Số TT Chức danh Mức hỗ trợ đối với các chức danh ở thôn, bản, tổ dân phố thuộc xã, thị trấn (Tính theo hệ số mức lương cơ sở) Mức hỗ trợ đối với các chức danh ở tổ dân phố thuộc phường
(Tính theo hệ số mức lương cơ sở)
1 Phó Bí thư chi bộ 0,5 0,5
2 Phó trưởng thôn (bản, tổ dân phố) 0,2 0,2
3 Chi hội trưởng Hội Cựu chiến binh 0,2 0,2
4 Chi hội trưởng Hội Người cao tuổi 0,2 0,2
5 Chi hội trưởng Hội Liên hiệp phụ nữ 0,2 0,2
6 Bí thư Chi đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh 0,2 0,2
7 Chi hội trưởng Hội Nông dân (bố trí ở thôn, bản, tổ dân phố thuộc xã, thị trấn) 0,2  

b) Số lượng người: Tối đa không quá 05 người/thôn, bản, tổ dân phố thuộc xã, thị trấn và không quá 04 người/tổ dân phố thuộc phường.

3. Khoán quỹ phụ cấp, kinh phí hỗ trợ hằng tháng cho người hoạt động không chuyên trách ở thôn, bản, tổ dân phố và người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, bản, tổ dân phố như sau:

a) Đối với tổ dân phố thuộc phường bằng 5,8 lần mức lương cơ sở;

b) Đối với tổ dân phố thuộc thị trấn bằng 6,0 lần mức lương cơ sở;

c) Đối với thôn, bản bằng 6,6 lần mức lương cơ sở