vanban.org

Điều 2. Quy định chức danh, mức phụ cấp, khoán quỹ phụ cấp hằng tháng cho người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã — Nghị quyết 65/2023/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/07/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 4/4 · từ 11/08/2026 Sửa đổi, bổ sung: 42/2024/NQ-HĐND · 11/07/2024 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 25/2024/NQ-HĐND · 18/06/2024
Yên Bái Ban hành 08/12/2023 Hiệu lực 01/01/2024 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 5 phiên bản · 7 năm
Nghị quyết số 65/2023/NQ-HĐND Quy định chức danh, mức phụ cấp, hỗ trợ; khoán quỹ phụ cấp hàng tháng cho người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, thôn, bản, tổ dân phố'; việc kiêm nhiệm chức danh và mức khoán kinh phí hoạt động của tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã trên địa bàn tỉnh Yên Bái. · 65/2023/NQ-HĐND
Nghị quyết số 27/2019/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 09/2018/NQ-HĐND ngày 02 tháng 8 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành một số chính sách thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của cơ quan đảng, chính quyền, đoàn thể các cấp; quy định số lượng chức danh, mức phụ cấp của từng chức danh và khoán Quỹ phụ cấp hằng tháng đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, bản, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Yên Bái · 27/2019/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 65/2023/NQ-HĐND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Quy định chức danh, mức phụ cấp, khoán quỹ phụ cấp hằng tháng cho người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã

1. Số lượng, chức danh người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã.

a) Số lượng, chức danh người hoạt động không chuyên trách ở xã, thị trấn

Số TT Chức danh theo loại xã, thị trấn

Xã, thị trấn loại I

(14 chức danh)

Xã, thị trấn loại II

(12 chức danh)

Xã, thị trấn loại III

(10 chức danh)

1 Phó Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp xã Phó Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp xã Phó Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp xã
2 Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
3 Chủ tịch Hội người cao tuổi Chủ tịch Hội người cao tuổi Chủ tịch Hội người cao tuổi
4 Phó Bí thư Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh Phó Bí thư Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh Phó Bí thư Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh - Phụ trách giao thông, thủy lợi
5 Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ - Phụ trách công tác Đài truyền thanh Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ - Phụ trách công tác Đài truyền thanh
6 Phó Chủ tịch Hội Nông dân Phó Chủ tịch Hội Nông dân Phó Chủ tịch Hội Nông dân - Nhân viên thú y
7 Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh
8 Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ - Phụ trách công tác xã hội, dân số, gia đình, trẻ em
Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ - Phụ trách công tác xã hội, dân số, gia đình, trẻ em
9 Văn phòng Đảng ủy Văn phòng Đảng ủy
Văn phòng Đảng ủy
10 Bảo vệ, tạp vụ, bưu tá  Bảo vệ, tạp vụ, bưu tá  Bảo vệ, tạp vụ, bưu tá
11  Phụ trách giao thông, thủy lợi  Phụ trách giao thông, thủy lợi  
12  Nhân viên thú y  Nhân viên thú y  
13  Phụ trách công tác Đài tryền thanh    
14  Phụ trách công tác xã hội, dân số, gia đình, trẻ em    
Điểm b Khoản 1 Điều 2 đã bị bãi bỏ bởi 25/2024/NQ-HĐND, hiệu lực từ 01/07/2024. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ

2. Mức phụ cấp người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn (đã bao gồm các khoản hỗ trợ bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế):

a) Chưa qua đào tạo: 1,0 lần mức lương cơ sở;

b) Trình độ trung cấp: 1,3 lần mức lương cơ sở;

c) Trình độ cao đẳng: 1,4 lần mức lương cơ sở;

d) Trình độ đại học: 1,5 lần mức lương cơ sở.

3. Khoán quỹ phụ cấp hằng tháng của các chức danh người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, cụ thể:

a) Đối với xã, thị trấn loại 1 bằng 21,0 lần mức lương cơ sở;

b) Đối với phường loại 1, xã, thị trấn loại 2 bằng 18,0 lần mức lương cơ sở;

c) Đối với phường loại 2 bằng 16,5 lần mức lương cơ sở;

d) Đối với xã, thị trấn loại 3 bằng 15,0 lần mức lương cơ sở;

đ) Đối với phường loại 3 bằng 13,5 lần mức lương cơ sở.

Đối với đơn vị hành chính cấp xã có định mức số lượng người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã được tăng thêm theo quy định tại khoản 2 Điều 33 Nghị định số 33/2023/NĐ-CP thì tổng mức khoán quỹ phụ cấp được tính tăng thêm tương ứng bằng 1,5 lần mức lương cơ sở/01 định mức người hoạt động không chuyên trách tăng thêm