vanban.org

Nghị quyết số 27/2019/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 09/2018/NQ-HĐND ngày 02 tháng 8 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành một số chính sách thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của cơ quan đảng, chính quyền, đoàn thể các cấp; quy định số lượng chức danh, mức phụ cấp của từng chức danh và khoán Quỹ phụ cấp hằng tháng đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, bản, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Yên Bái

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2024 Thay thế: 65/2023/NQ-HĐND · 08/12/2023
Yên Bái Ban hành 31/07/2019 Hiệu lực 10/08/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 5 phiên bản · 7 năm
Nghị quyết số 65/2023/NQ-HĐND Quy định chức danh, mức phụ cấp, hỗ trợ; khoán quỹ phụ cấp hàng tháng cho người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, thôn, bản, tổ dân phố'; việc kiêm nhiệm chức danh và mức khoán kinh phí hoạt động của tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã trên địa bàn tỉnh Yên Bái. · 65/2023/NQ-HĐND
Nghị quyết số 27/2019/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 09/2018/NQ-HĐND ngày 02 tháng 8 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành một số chính sách thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của cơ quan đảng, chính quyền, đoàn thể các cấp; quy định số lượng chức danh, mức phụ cấp của từng chức danh và khoán Quỹ phụ cấp hằng tháng đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, bản, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Yên Bái · 27/2019/NQ-HĐND
10/08/2019Bản gốcBan hành mới Đang xem
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 01/01/2024 — Văn thư vanban.org

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH YÊN BÁI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 27/2019/NQ-HĐND

Yên Bái, ngày 31 tháng 7 năm 2019

NGHỊ QUYẾT

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 09/2018/NQ-HĐND ngày 02 tháng 8 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành một số chính sách thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy cơ quan đảng, chính quyền, đoàn thể các cấp; quy định số lượng chức danh, mức phụ cấp của từng chức danh và khoản Quỹ phụ cấp hằng tháng đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, bản, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Yên Bái

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI
KHOÁ XVIII - KỲ HỌP THỨ 14 (CHUYÊN ĐỀ)

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Công an nhân dân ngày 20 tháng 11 năm 2018;

Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật;

Căn cứ Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách cấp xã;

Căn cứ Nghị định số 34/2019/NĐ-CP ngày 24 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 03/2010/TTLT-BNV-BTC-BLĐTBXH ngày 27 tháng 5 năm 2010 của Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính, Bộ Lao động Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã;

Căn cứ Thông tư số 09/2019/TT-BCA ngày 11 tháng 4 năm 2019 của Bộ Công an quy định việc điều động sĩ quan, hạ sĩ quan Công an nhân dân đảm nhiệm các chức danh Công an xã.

Xét Tờ trình số 103/TTr-UBND ngày 25 tháng 7 năm 2019 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Yên Bái về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 09/2018/NQ-HĐND ngày 02 tháng 8 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái ban hành một số chính sách thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy cơ quan đảng, chính quyền, đoàn thể các cấp; quy định số lượng chức danh, mức phụ cấp của từng chức danh và khoản Quỹ phụ cấp hằng tháng đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, bản, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Yên Bái; Báo cáo thẩm tra số 68/BC-HĐND ngày 30 tháng 7 năm 2019 của Ban Pháp chế; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 09/2018/NQ-HĐND ngày 02 tháng 8 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành một số chính sách thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy cơ quan đảng, chính quyền, đoàn thể các cấp; quy định số lượng chức danh, mức phụ cấp của từng chức danh và khoản Quỹ phụ cấp hằng tháng đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, bản, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Yên Bái, như sau:

1. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 2 Điều 1 như sau:

“a) Số lượng chức danh, số lượng người được bố trí tối đa và mức phụ cấp hằng tháng của từng chức danh người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã.

- Đối với xã, thị trấn đã điều động được công an chính quy:

Số TTChức danh/số ngườiMức phụ cấp hằng tháng
(bằng hệ số mức lương cơ sở)
Số lượng/1 đơn vị hành chính
Xã, thị trấn loại IXã, thị trấn loại IIXã, thị trấn loại III
ISố chức danh131211
1Phó Chỉ huy Quân sự1,0111
Số
TT
Chức danh/số ngườiMức phụ
cấp hằng
tháng
(bằng hệ số
mức lương
cơ sở)
Số lượng/1 đơn vị
hành chính
Xã, thị
trấn
loại I
Xã, thị
trấn
loại II
Xã, thị
trấn
loại III
2Phó Chủ tịch Mặt trận Tổ quốc
Việt Nam
1,0111
3Chủ tịch Hội người cao tuổi1,0111
4Phó Bí thư Đoàn thanh niên Cộng
sản Hồ Chí Minh
1,0111
5Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ1,0111
6Phó Chủ tịch Hội nông dân1,0111
7Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh1,0111
8Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ1,0111
9Phụ trách kiểm tra Đảng, Thanh
tra nhân dân
0,8111
10Văn phòng Đảng ủy1,0111
11Văn thư - lưu trữ, tạp vụ0,8111
12Phụ trách công tác dân số, gia
đình và trẻ em
1,011
13Phụ trách dân vận, tuyên giáo0,81
IISố lượng người được bố trí tối đa876

- Đối với các xã, thị trấn chưa điều động được công an chính quy theo Nghị quyết số 18/NQ-HĐND ngày 21/6/2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái thông qua Đề án “Điều động công an chính quy đảm nhiệm các chức danh Công an xã, thị trấn trên địa bàn tỉnh Yên Bái giai đoạn 2019-2021”, thì số lượng người được bố trí tối đa đối với xã, thị trấn loại 1 là 10 người; xã, thị trấn loại 2 là 9 người; xã, thị trấn loại 3 là 8 người và Phó Trưởng công an xã, Công an viên thường trực tại xã vẫn tiếp tục thực hiện nhiệm vụ và được hưởng chế độ phụ cấp hằng tháng (Phó Trưởng công an xã bằng 1,0 mức lương cơ sở/người/tháng; Công an viên thường trực tại xã bằng 0,8 mức lương cơ sở/người/tháng) cho đến khi kết thúc nhiệm vụ theo lộ trình của Đề án.

- Đối với phường:

Số TTChức danh/số ngườiMức phụ cấp hàng tháng
(bằng hệ số mức lương cơ sở)
Số lượng/1 đơn vị hành chính
Phường loại IPhường loại IIPhường loại III
ISố chức danh151413
1Phó Chỉ huy Quân sự1,0111
2Phó Chủ tịch Mặt trận Tổ quốc Việt Nam1,0111
3Chủ tịch Hội người cao tuổi1,0111
4Phó Bí thư Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh1,0111
5Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ1,0111
6Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh1,0111
7Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ1,0111
8Phụ trách trật tự đô thị1,0111
9Phụ trách kiểm tra Đảng, Thanh tra nhân dân0,8111
10Văn phòng Đảng ủy1,0111
11Trưởng ban Bảo vệ dân phố0,6111
12Phó ban Bảo vệ dân phố0,5111
13Văn thư - lưu trữ, tạp vụ0,8111
14Phụ trách công tác xã hội (văn hóa, xã hội, thể thao, gia đình và trẻ em...)1,011
15Phụ trách dân vận, tuyên giáo0,81
IISố lượng người được bố trí tối đa1098

2. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2 Điều 1 như sau:

“b) Số lượng chức danh, số lượng người được bố trí tối đa và mức phụ cấp, bồi dưỡng hằng tháng đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, bản, tổ dân phố:

Số TTChức danhChế độ được hưởngMức hưởng (bằng hệ số mức lương cơ sở)Số lượng người được bố trí tối đa
IĐối với tổ dân phố thuộc phường4
1Bí thư chi bộPhụ cấp1,0
2Tổ trưởng Tổ dân phốPhụ cấp1,0
3Trưởng ban công tác mặt trậnPhụ cấp1,0
4Phó Bí thư chi bộBồi dưỡng0,5
5Tổ trưởng Tổ bảo vệ dân phốPhụ cấp0,5
6Thôn đội trưởngPhụ cấp0,7
IIĐối với tổ dân phố thuộc thị trấn4
1Bí thư chi bộPhụ cấp1,0
2Tổ trưởng Tổ dân phốPhụ cấp1,0
3Trưởng ban công tác mặt trậnPhụ cấp1,0
4Phó Bí thư chi bộBồi dưỡng0,5
5Thôn đội trưởngPhụ cấp0,7
6Công an viênPhụ cấp0,8
IIIĐối với thôn, bản5
1Bí thư chi bộPhụ cấp1,0
2Trưởng thôn, bảnPhụ cấp1,0
3Trưởng ban công tác mặt trậnPhụ cấp1,0
4Phó Bí thư chi bộBồi dưỡng0,5
5Thôn đội trưởngPhụ cấp0,7
6Công an viênPhụ cấp0,8
7Nhân viên y tế thôn, bản kiêm cộng tác viên dân sốPhụ cấp0,6

Đối với chức danh Phó Bí thư chi bộ không thực hiện bố trí chuyên trách công tác Đảng mà thực hiện kiêm nhiệm (Trưởng thôn, bản; Tổ trưởng tổ dân phố kiêm Phó Bí thư chi bộ hoặc Trưởng ban công tác Mặt trận kiêm Phó Bí thư chi bộ).”

3. Bổ sung điểm c khoản 2 Điều 1 như sau:

“c) Số lượng người, mức chi bồi dưỡng hằng tháng cho người trực tiếp tham gia công việc của thôn, bản, tổ dân phố như sau:

- Số lượng người: Tối đa không quá 02 người/thôn, bản, tổ dân phố. Giao Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố căn cứ tình hình thực tế để bố trí người trực tiếp tham gia công việc của thôn, bản, tổ dân phố cho phù hợp.

- Mức chi bồi dưỡng hằng tháng cho người trực tiếp tham gia công việc của thôn, bản, tổ dân phố như sau:

+ Trường hợp bố trí 01 người thì được hưởng mức chi bồi dưỡng bằng 0,4 mức lương cơ sở/người/tháng;

+ Trường hợp bố trí 02 người thì được hưởng mức chi bồi dưỡng bằng 0,2 mức lương cơ sở/người/tháng.”

4. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 3 Điều 1 như sau:

“c) Mức khoản Quỹ phụ cấp hằng tháng:

- Quỹ phụ cấp hằng tháng của người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã (đã bao gồm 14% bảo hiểm xã hội, 3% bảo hiểm y tế) như sau:

+ Đối với xã, phường, thị trấn loại 1 bằng 16 lần mức lương cơ sở;

+ Đối với xã, phường, thị trấn loại 2 bằng 13,7 lần mức lương cơ sở;

+ Đối với xã, phường, thị trấn loại 3 bằng 11,4 lần mức lương cơ sở;

- Quỹ phụ cấp và kinh phí bồi dưỡng hằng tháng của người hoạt động không chuyên trách và người trực tiếp tham gia công việc ở thôn, bản, tổ dân phố như sau:

+ Đối với thôn, bản bằng 6,1 lần mức lương cơ sở;

+ Đối với tổ dân phố thuộc thị trấn bằng 5,5 lần mức lương cơ sở;

+ Đối với tổ dân phố thuộc phường bằng 5,2 lần mức lương cơ sở.”

5. Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 3 Điều 1 như sau:

“d) Sử dụng Quỹ phụ cấp và kinh phí bồi dưỡng được giao khoán:

- Chi trả phụ cấp hằng tháng cho người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và ở thôn, bản, tổ dân phố theo mức phụ cấp quy định tại Nghị quyết này.

- Chi bồi dưỡng cho người trực tiếp tham gia công việc của thôn, bản, tổ dân phố theo mức bồi dưỡng quy định tại Nghị quyết này.

- Chi đóng bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội hằng tháng cho người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã theo quy định của Luật bảo hiểm y tế, Luật bảo hiểm xã hội.

- Chi trả phụ cấp kiêm nhiệm chức danh người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và ở thôn, bản, tổ dân phố hằng tháng như sau:

+ Đối với cấp xã: Nếu kiêm nhiệm 01 chức danh, thì được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm bằng 50% mức phụ cấp của chức danh kiêm nhiệm; nếu kiêm nhiệm 02 chức danh (kể cả kiêm nhiệm chức danh không chuyên trách ở thôn, bản, tổ dân phố), thì được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm bằng 50% mức phụ cấp của từng chức danh kiêm nhiệm cộng lại.

+ Đối với thôn, bản, tổ dân phố: Nếu kiêm nhiệm chức danh có mức phụ cấp hằng tháng bằng hệ số 1,0 lần mức lương cơ sở, thì được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm bằng 0,7 lần mức lương cơ sở; nếu kiêm nhiệm chức danh có mức phụ cấp hằng tháng dưới hệ số 1,0 lần mức lương cơ sở (kể cả kiêm nhiệm hoặc đồng thời là Phó Bí thư chi bộ), thì được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm bằng 0,5 lần mức lương cơ sở.

Phụ cấp kiêm nhiệm chức danh không dùng để tính đóng, hưởng chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế.

- Hằng tháng, căn cứ mức kinh phí khoản thực tế tiết kiệm được (sau khi chi trả đủ phụ cấp và chi bồi dưỡng cho các đối tượng), Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định chi trả bồi dưỡng thêm cho người hoạt động không chuyên trách cấp xã, người hoạt động không chuyên trách và người trực tiếp tham gia công việc ở thôn, bản, tổ dân phố bảo đảm công khai, minh bạch. Mức chi bồi dưỡng thêm hằng tháng được tính cụ thể như sau:

Mức chi bồi dưỡng thêm của 01 người/tháng = \frac{Tổng Quỹ phụ cấp và kinh phí bồi dưỡng Thực tế tiết kiệm được trong tháng}{Số lượng người hoạt động không chuyên trách và người trực tiếp tham gia công việc ở thôn, bản, tổ dân phố thực tế được bố trí theo quy định}

Người được chi trả phụ cấp, chi bồi dưỡng hằng tháng từ Quỹ nào thì được hưởng mức chi bồi dưỡng thêm từ nguồn kinh phí của Quỹ đó.”

6. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 1 như sau:

“4. Chính sách hỗ trợ khi nghỉ việc do sắp xếp lại tổ chức

Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và ở thôn, bản, tổ dân phố nghỉ việc do sắp xếp lại tổ chức; do sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã; thực hiện Đề án điều động Công an chính quy đảm nhiệm các chức danh Công an xã, thị trấn trên địa bàn tỉnh Yên Bái giai đoạn 2019 - 2021, nếu không đủ điều kiện hưởng lương hưu hoặc hưởng chính sách trợ cấp một lần khi nghỉ việc theo quy định của Nhà nước, thì được hỗ trợ một lần bằng 03 tháng phụ cấp hiện hưởng”.

Điều 2. Giao Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai, hướng dẫn việc thực hiện Nghị quyết này theo quy định của pháp luật.

Điều 3. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái khoá XVIII - Kỳ họp thứ 14 (chuyên đề) thông qua ngày 31 tháng 7 năm 2019 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 8 năm 2019./.

Mục lục Bấm để đi tới điều