Điều 9. Chi hỗ trợ hoạt động của các chức danh kiêm nhiệm HĐND các cấp
1. Chủ tịch HĐND (kiêm nhiệm):
- Cấp tỉnh : hệ số 0,5 so với mức lương cơ sở/tháng.
- Cấp huyện : hệ số 0,4 so với mức lương cơ sở/tháng.
- Cấp xã : hệ số 0,3 so với mức lương cơ sở/tháng.
2. Trưởng Ban HĐND (kiêm nhiệm):
- Cấp tỉnh : hệ số 0,4 so với mức lương cơ sở/tháng.
- Cấp huyện : hệ số 0,3 so với mức lương cơ sở/tháng.
- Cấp xã : hệ số 0,2 so với mức lương cơ sở/tháng.
3. Phó Trưởng Ban HĐND (kiêm nhiệm):
- Cấp tỉnh : hệ số 0,3 so với mức lương cơ sở/tháng.
- Cấp huyện : hệ số 0,2 so với mức lương cơ sở/tháng.
- Cấp xã : hệ số 0,1 so với mức lương cơ sở/tháng.
4. Tổ Trưởng Tổ đại biểu HĐND:
- Cấp tỉnh : hệ số 0,3 so với mức lương cơ sở/tháng.
- Cấp huyện : hệ số 0,2 so với mức lương cơ sở/tháng.
5. Tổ phó Tổ đại biểu HĐND:
- Cấp tỉnh : hệ số 0,2 so với mức lương cơ sở/tháng.
- Cấp huyện : hệ số 0,1 so với mức lương cơ sở/tháng.