Điều 3. Nguyên tắc thực hiện
1. Việc chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân được bố trí trong dự toán thu - chi ngân sách nhà nước của địa phương hàng năm, bảo đảm nguồn kinh phí đáp ứng kịp thời, thống nhất về nội dung chi, mức chi, đối tượng chi trên cơ sở chế độ, chính sách, định mức chi quy định tại Quy định này và các quy định hiện hành khác có liên quan.
2. Trường hợp các khoản chi có tính chất đột xuất, cần thiết nhưng chưa được bố trí trong dự toán thì Thường trực Hội đồng nhân dân chuyển Ủy ban nhân dân cùng cấp xem xét, cân đối nguồn kinh phí để thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
3. Việc chi phục vụ cho các đoàn công tác (giám sát, khảo sát, tiếp xúc cử tri) của Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân, đại biểu Hội đồng nhân dân và thành viên khác cùng tham gia đoàn công tác do Hội đồng nhân dân cùng cấp bảo đảm.
4. Các chế độ, chính sách của đại biểu Hội đồng nhân dân, gồm: tiền lương, tiền công lao động (đối với đại biểu không hưởng lương từ ngân sách nhà nước); hoạt động phí; các chế độ, chính sách khác (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, trợ cấp mai táng, khen thưởng), thực hiện theo quy định tại các khoản 1, 2, 3 Điều 3 của Nghị quyết số 1206/2016/NQ-UBTVQH13 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về chế độ, chính sách và các điều kiện bảo đảm hoạt động của đại biểu Hội đồng nhân dân.
5. Kinh phí chi phục vụ hoạt động của đại biểu Hội đồng nhân dân do ngân sách nhà nước cùng cấp bảo đảm.
6. Các chương trình, kế hoạch giám sát, khảo sát của các Ban Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân phải được Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp phê duyệt hoặc giao nhiệm vụ.