vanban.org

Điều 2. Đối tượng áp dụng — Nghị quyết 64/2026/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 10/07/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
HĐND thành phố Đà Nẵng Ban hành 29/06/2026 Hiệu lực 10/07/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 64/2026/NQ-HĐND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Đối tượng bảo trợ xã hội hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng quy định tại Điều 5 Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội thuộc hộ nghèo không có khả năng lao động theo chuẩn nghèo đa chiều quốc gia do Chính phủ quy định tại Nghị định số 351/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2025 quy định chuẩn nghèo đa chiều quốc gia giai đoạn 2026-2030, gồm:

b) Người khuyết tật nặng, đặc biệt nặng quy định tại khoản 6 Điều 5 Nghị định số 20/2021/NĐ-CP.

c) Trẻ em dưới 16 tuổi không có nguồn nuôi dưỡng quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định số 20/2021/NĐ-CP.

d) Trẻ em nhiễm HIV/AIDS thuộc hộ nghèo quy định tại khoản 3 Điều 5 Nghị định số 20/2021/NĐ-CP.

đ) Người nhiễm HIV/AIDS thuộc hộ nghèo quy định tại khoản 8 Điều 5 Nghị định số 20/2021/NĐ-CP.

e) Trẻ em dưới 03 tuổi thuộc diện hộ nghèo quy định tại khoản 7 Điều 5 Nghị định số 20/2021/NĐ-CP.

2. Đối tượng bảo trợ xã hội hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị quyết số 41/2025/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng quy định một số chính sách trợ giúp xã hội trên địa bàn thành phố Đà Nẵng thuộc hộ nghèo không có khả năng lao động theo chuẩn nghèo đa chiều quốc gia do Chính phủ quy định tại Nghị định số 351/2025/NĐ-CP, gồm:

a) Người cao tuổi quy định tại điểm h, điểm i khoản 1 Điều 2 Nghị quyết số 41/2025/NQ-HĐND.

b) Người khuyết tật là thế hệ thứ ba của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học quy định điểm k khoản 1 Điều 2 Nghị quyết số 41/2025/NQ-HĐND.

c) Trẻ em dưới 03 tuổi thuộc hộ nghèo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 2 Nghị quyết số 41/2025/NQ-HĐND.

d) Trẻ em dưới 16 tuổi thuộc đối tượng quy định tại điểm b, điểm c khoản 1 Điều 2 Nghị quyết số 41/2025/NQ-HĐND.

3. Người hưởng trợ cấp hưu trí xã hội theo quy định tại Điều 2 Nghị định số 176/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về trợ cấp hưu trí xã hội thuộc hộ nghèo không có khả năng lao động theo chuẩn nghèo đa chiều quốc gia do Chính phủ quy định tại Nghị định số 351/2025/NĐ-CP.

4. Hộ nghèo, hộ cận nghèo theo chuẩn nghèo đa chiều quốc gia do Chính phủ quy định tại Nghị định số 351/2025/NĐ-CP.

5. Hộ nghèo có khả năng lao động được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định công nhận thoát nghèo và vượt qua chuẩn cận nghèo theo quy định pháp luật về rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo.

6. Hộ cận nghèo có khả năng lao động được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định công nhận thoát cận nghèo, vươn lên hộ có mức sống trung bình trở lên theo quy định pháp luật về rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo và xác định hộ có mức sống trung bình.

7. Hộ có mức sống trung bình theo chuẩn quốc gia do Chính phủ quy định tại Nghị định số 351/2025/NĐ-CP.

8. Người có công với cách mạng thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo đang hưởng các mức trợ cấp, phụ cấp ưu đãi người có công hằng tháng thấp hơn ngưỡng trên của mức sống trung bình từng khu vực theo quy định của Chính phủ.

9. Các cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân liên quan đến việc triển khai thực hiện chính sách.