vanban.org

Điều 3. Chính sách hỗ trợ — Nghị quyết 64/2026/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 10/07/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
HĐND thành phố Đà Nẵng Ban hành 29/06/2026 Hiệu lực 10/07/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 64/2026/NQ-HĐND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Chính sách hỗ trợ

1. Chính sách hỗ trợ cải thiện mức sống cho đối tượng bảo trợ xã hội hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng, người hưởng trợ cấp hưu trí xã hội hàng tháng thuộc hộ nghèo không có khả năng lao động và người có công với cách mạng thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo đang hưởng các mức trợ cấp, phụ cấp ưu đãi người có công hằng tháng thấp hơn ngưỡng trên của mức sống trung bình từng khu vực theo quy định của Chính phủ.

a) Đối tượng bảo trợ xã hội hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 2 Nghị quyết này được ngân sách thành phố hỗ trợ thêm 0,5 lần so với mức trợ cấp xã hội đang hưởng theo mức chuẩn trợ giúp xã hội do Chính phủ quy định.

b) Người hưởng trợ cấp hưu trí xã hội quy định tại khoản 3 Điều 2 Nghị quyết này được ngân sách thành phố hỗ trợ thêm 0,5 lần so với mức trợ cấp hưu trí xã hội đang hưởng do Chính phủ quy định.

c) Đối tượng quy định tại khoản 8 Điều 2 Nghị quyết này được ngân sách thành phố hỗ trợ số tiền chênh lệch giữa các mức trợ cấp, phụ cấp ưu đãi người có công với cách mạng đang hưởng hằng tháng so với ngưỡng trên của mức sống trung bình từng khu vực theo quy định của Chính phủ.

Ngưỡng trên của mức sống trung bình từng khu vực để tính số tiền hỗ trợ chênh lệch mức trợ cấp, phụ cấp ưu đãi người có công với cách mạng thực hiện theo chuẩn mức sống trung bình quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định số 351/2025/NĐ-CP như sau: Thành thị: 3.000.000 đồng/người/tháng; nông thôn: 2.250.000 đồng/người/tháng.

d) Trường hợp đối tượng tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều này thuộc diện hưởng các mức trợ cấp hàng tháng khác nhau thì chỉ được áp dụng hưởng một mức cao nhất. Trường hợp đối tượng tại điểm c khoản 1 Điều này đồng thời thuộc nhiều chính sách hỗ trợ có cùng nội dung hỗ trợ thì chỉ được hưởng một chính sách có mức hỗ trợ cao nhất.

2. Chính sách hỗ trợ về nhà ở

a) Hộ nghèo, hộ cận nghèo quy định tại khoản 4 Điều 2 Nghị quyết này sinh sống trong nhà tạm, nhà dột nát theo tiêu chí quy định của Bộ Xây dựng, có nhu cầu xây mới hoặc sửa chữa nhà ở được hỗ trợ với mức như sau:

Hỗ trợ xây mới 100.000.000 đồng/căn nhà (hộ), sửa chữa 50.000.000 đồng/căn nhà (hộ). Căn cứ số lượng nhà tạm, nhà dột nát của hộ nghèo, hộ cận nghèo được cấp thẩm quyền phê duyệt, nguồn ngân sách thành phố đảm bảo hỗ trợ 50% theo số nhà (xây mới, sửa chữa) được phê duyệt, 50% số nhà tạm, nhà dột nát còn lại được thực hiện từ nguồn huy động Quỹ “Vì người nghèo”, nguồn huy động hợp pháp khác của thành phố.

b) Hộ nghèo, hộ cận nghèo quy định tại khoản 1 Điều 15 Nghị định số 20/2021/NĐ-CP, ngoài mức hỗ trợ theo quy định tại khoản 1 Điều 15 Nghị định này được hỗ trợ thêm để đảm bảo mức hỗ trợ xây mới bằng 100.000.000 đồng/căn nhà (hộ) theo như quy định tại điểm a khoản 2 Điều này, trong đó nguồn ngân sách thành phố đảm bảo kinh phí hỗ trợ 50% số nhà, nguồn huy động Quỹ “Vì người nghèo”, các nguồn huy động hợp pháp khác của thành phố đảm bảo kinh phí hỗ trợ 50% số nhà theo số lượng nhà bị thiệt hại theo từng đợt thiên tai được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định hỗ trợ.

c) Hộ nghèo, hộ cận nghèo quy định tại khoản 3 Điều 15 Nghị định số 20/2021/NĐ-CP, ngoài mức hỗ trợ theo quy định tại khoản 3 Điều 15 Nghị định này được hỗ trợ thêm để đảm bảo mức hỗ trợ sửa chữa nhà ở bằng 50.000.000 đồng/căn nhà (hộ) theo như quy định tại điểm a khoản 2 Điều này, trong đó nguồn ngân sách thành phố đảm bảo kinh phí hỗ trợ 50% số nhà, nguồn huy động Quỹ “Vì người nghèo”, các nguồn huy động hợp pháp khác của thành phố đảm bảo kinh phí hỗ trợ 50% số nhà theo số lượng nhà bị thiệt hại theo từng đợt thiên tai được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định hỗ trợ.

d) Hộ nghèo, hộ cận nghèo quy định tại khoản 4 Điều 2 Nghị quyết này được hỗ trợ giảm 100% tiền thuê nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước trong trường hợp các hộ này chưa được hỗ trợ xây mới hoặc sửa chữa nhà ở theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều này.

đ) Trường hợp một hộ nghèo, hộ cận nghèo đồng thời thuộc nhiều chính sách hỗ trợ có cùng nội dung hỗ trợ thì chỉ được hưởng một chính sách có mức hỗ trợ cao nhất, trừ trường hợp pháp luật chuyên ngành có quy định khác.

3. Chính sách hỗ trợ mức đóng bảo hiểm y tế

Thực hiện hỗ trợ thêm từ ngân sách thành phố để đảm bảo 100% mức đóng bảo hiểm y tế cho người thuộc hộ gia đình cận nghèo theo quy định của Luật Bảo hiểm y tế. Trường hợp người thuộc hộ gia đình cận nghèo đồng thời thuộc nhiều chính sách hỗ trợ mức đóng bảo hiểm y tế thì chỉ được hưởng theo chính sách có mức hỗ trợ cao nhất; tổng mức hỗ trợ không vượt quá 100% mức đóng bảo hiểm y tế theo quy định.

4. Chính sách khuyến khích thoát nghèo bền vững đối với hộ nghèo có khả năng lao động thoát nghèo vượt qua chuẩn cận nghèo theo quy định pháp luật về rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo quy định tại khoản 5 Điều 2 Nghị quyết này

a) Hỗ trợ 100% mức đóng bảo hiểm y tế theo loại hình bảo hiểm y tế hộ gia đình trong thời gian 36 tháng cho thành viên hộ nghèo sau khi được công nhận thoát nghèo.

b) Hỗ trợ 100% lãi suất đối với khoản vay tại Ngân hàng Chính sách xã hội theo chương trình cho vay hộ mới thoát nghèo hoặc chương trình tín dụng phù hợp để phát triển sản xuất, kinh doanh, với mức dư nợ vay được hỗ trợ lãi suất tối đa 100.000.000 đồng/hộ. Hỗ trợ 100% lãi suất đối với khoản vay chính sách tín dụng cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn theo quy định hiện hành. Thời gian hỗ trợ lãi suất bằng thời gian vay thực tế nhưng tối đa không quá 36 tháng, tính từ thời điểm phát sinh nghĩa vụ trả lãi đối với khoản vay đủ điều kiện hỗ trợ theo quy định của Nghị quyết này. Việc cho vay, quản lý khoản vay, thu hồi nợ thực hiện theo quy định của Ngân hàng Chính sách xã hội và pháp luật có liên quan.

c) Hỗ trợ chi phí học tập theo mức 150.000 đồng/học sinh/tháng đối với trẻ em đang học mầm non, học sinh phổ thông, học viên học tại cơ sở giáo dục thường xuyên theo chương trình giáo dục phổ thông thuộc hộ nghèo có khả năng lao động đã được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định công nhận thoát nghèo theo quy định. Hỗ trợ tiền ăn trưa theo mức 560.000 đồng/trẻ em/tháng đối với trẻ em độ tuổi mẫu giáo đang học tại lớp mẫu giáo trong cơ sở giáo dục mầm non thuộc đối tượng nêu trên. Thời gian hỗ trợ tính theo số tháng học thực tế, không quá 09 tháng/năm học và không quá 03 năm học liên tục kể từ năm học sau thời điểm hộ nghèo được công nhận thoát nghèo.

Trường hợp người học kết thúc cấp học trung học phổ thông, thôi học hoặc không còn thuộc đối tượng hỗ trợ thì dừng hỗ trợ chính sách theo quy định.

Khi Chính phủ điều chỉnh mức hỗ trợ chi phí học tập, mức hỗ trợ tiền ăn trưa cho trẻ em độ tuổi mẫu giáo đang học tại lớp mẫu giáo trong các cơ sở giáo dục mầm non thì mức hỗ trợ cũng được điều chỉnh theo quy định mới của Chính phủ.

d) Hỗ trợ 100% học phí cho học sinh, sinh viên đang theo học chính quy (tại thời điểm được cấp thẩm quyền quyết định công nhận thoát nghèo) tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học cho đến khi kết thúc khóa học theo mức thu học phí của cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở giáo dục đại học công lập, nhưng tối đa không quá mức trần học phí đối với cơ sở giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học chưa tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư do Chính phủ quy định tương ứng với từng năm học và ngành, khối ngành đào tạo.

đ) Trường hợp có sự trùng lặp về chính sách hỗ trợ được quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 4 Nghị quyết này so với các quy định khác của pháp luật đang thực hiện thì đối tượng thụ hưởng chỉ được hưởng ở một chính sách có mức hỗ trợ cao nhất.

5. Chính sách khuyến khích thoát nghèo bền vững đối với hộ cận nghèo có khả năng lao động thoát cận nghèo vươn lên hộ có mức sống trung bình trở lên theo quy định pháp luật về rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo quy định tại khoản 6 Điều 2 Nghị quyết này.

a) Hỗ trợ 100% mức đóng bảo hiểm y tế theo chính sách của hộ thoát nghèo quy định tại điểm a khoản 4 Điều này cho thành viên hộ cận nghèo sau khi được cấp thẩm quyền quyết định công nhận thoát cận nghèo.

b) Hỗ trợ 100% lãi suất vay vốn theo chính sách của hộ thoát nghèo quy định tại điểm b khoản 4 Điều này sau khi được cấp thẩm quyền quyết định công nhận thoát cận nghèo.

c) Trường hợp một đối tượng đồng thời thuộc nhiều chính sách hỗ trợ có cùng nội dung hỗ trợ quy định tại khoản này thì chỉ được hưởng một chính sách có mức hỗ trợ cao nhất; không cộng gộp các mức hỗ trợ, trừ trường hợp pháp luật chuyên ngành có quy định khác.

6. Chính sách hỗ trợ tín dụng đối với hộ gia đình có mức sống trung bình quy định tại khoản 7 Điều 2 Nghị quyết này

Hỗ trợ hộ có mức sống trung bình vay vốn tại Ngân hàng Chính sách xã hội với mức cho vay, thời hạn cho vay tối đa như chương trình tín dụng cho vay hộ nghèo, lãi suất cho vay bằng 125% lãi suất cho vay đối với hộ nghèo theo từng thời kỳ do Thủ tướng Chính phủ quy định. Trường hợp hộ gia đình đồng thời đủ điều kiện vay vốn từ nhiều chính sách tín dụng ưu đãi có cùng mục đích vay thì chỉ được lựa chọn một chính sách tín dụng phù hợp nhất để thực hiện; không vay trùng nhiều chương trình cho cùng một mục đích, trừ trường hợp pháp luật về tín dụng chính sách có quy định khác.