vanban.org

Điều 7. Định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước cho các phường, xã — Nghị quyết 64/2016/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 21/12/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 5/5 · từ 01/07/2021 Sửa đổi, bổ sung: 13/2021/NQ-HĐND · 25/06/2021 Sửa đổi, bổ sung: 344/2020/NQ-HĐND · 09/12/2020
Đà Nẵng Ban hành 08/12/2016 Hiệu lực 01/01/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 phiên bản · 9 năm
Nghị quyết số 64/2016/NQ-HĐND Ban hành Quy định định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu phân chia giữa các cấp ngân sách địa phương năm 2017, năm đầu thời kỳ ổn định ngân sách 2017-2020 · 64/2016/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 64/2016/NQ-HĐND › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước cho các phường, xã

Định mức phân bổ theo tiêu chí dân số được phân vùng đối với phường, xã nêu trên; đối với 8 xã thuộc huyện Hòa Vang được phân bổ thêm hệ số ưu tiên 1,05. 

1. Định mức phân bổ chi sự nghiệp giáo dục: Định mức phân bổ theo tiêu chí dân số

Đơn vị: đồng/người dân/năm

Vùng Định mức phân bổ
Vùng 1 14.300
Vùng 2 15.700
Vùng 3 17.100

Định mức chi trên được xác định trên cơ sở kế thừa định mức phân bổ theo Quyết định số 41, để thực hiện hỗ trợ các hoạt động giáo dục trên địa bàn, trong đó đã bao gồm kinh phí cho Trung tâm học tập cộng đồng tại phường, xã; kinh phí "Đẩy mạnh phong trào học tập suốt đời trong gia đình, dòng họ, cộng đồng đến năm 2020" theo Đề án 281.

2. Định mức phân bổ chi sự nghiệp y tế

Phân bổ kinh phí hoạt động cho Ban chỉ đạo thực hiện công tác dân số với định mức 3 triệu đồng/ phường, xã; hỗ trợ các hoạt động y tế trên địa bàn.

3 Định mức phân bổ chi văn hóa – thông tin

a) Định mức phân bổ theo tiêu chí dân số như sau:      

Đơn vị: đồng/người dân/năm

Vùng Định mức phân bổ
Vùng 1 3.600
Vùng 2 4.000
Vùng 3 4.300

Định mức trên đã bao gồm các nhiệm vụ chi thường xuyên, chi tổ chức các hoạt động văn hóa thông tin, tuyên truyền giáo dục pháp luật về văn hóa ở cơ sở;  Chi hoạt động của Ban chỉ đạo toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa và các hoạt động văn hóa khác trên địa bàn phường, xã.

b) Định mức phân bổ theo tiêu chí bổ sung: Hỗ trợ kinh phí hoạt động các thiết chế văn hóa trên địa bàn phường, xã (trong đó bao gồm kinh phí quản lý, duy tu, bảo dưỡng các thiết chế như khu vui chơi giải trí, khu thể thao, công viên vườn dạo, nhà sinh hoạt động đồng,..)

4. Định mức phân bổ chi thể dục – thể thao: Định mức phân bổ theo tiêu chí dân số

Đơn vị: đồng/người dân/năm

Vùng Định mức phân bổ
Vùng 1 4.300
Vùng 2 4.700
Vùng 3 5.100

5. Định mức phân bổ chi phát thanh – truyền hình:

Định mức phân bổ chi hoạt động thường xuyên Trạm truyền thanh phường xã, (trong đó bao gồm cả kinh phí mua sắm, duy tu bảo dưỡng máy móc thiết bị), cụ thể như sau:

    Đơn vị: triệu đồng/phường, xã/năm

Vùng Định mức phân bổ
Vùng 1 50
Vùng 2 55
Vùng 3 60

6. Định mức phân bổ chi đảm bảo xã hội: Định mức phân bổ theo tiêu chí dân số

Đơn vị: đồng/người dân/năm

Vùng Định mức phân bổ
Vùng 1 7.600
Vùng 2 8.300
Vùng 3 9.100

Định mức phân bổ trên đã bao gồm hỗ trợ mai táng phí cho các đối tượng theo phân cấp, các hoạt động đảm bảo xã hội do phường, xã quản lý.

7. Định mức phân bổ chi quản lý hành chính, đảng, đoàn thể

a) Chi tiền lương, phụ cấp, các khoản có tính chất lương được tính theo quy định hiện hành;

b) Chi quản lý hành chính theo định biên được giao, định mức theo định biên như sau:

- Đối với cán bộ, công chức cấp xã: 35 triệu đồng/định biên/năm.

- Đối với người hoạt động không chuyên trách cấp xã: 34 triệu đồng/định biên/năm.

Kinh phí tiết kiệm chi từ nguồn chi quản lý hành chính được sử dụng để chi thu nhập tăng thêm cho cán bộ, công chức và người hoạt động không chuyên trách cấp xã, đảm bảo thu nhập của người hoạt động không chuyên trách cấp xã không thấp hơn mức thu nhập đang hưởng và được quy định cụ thể trong quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị

c) Phân bổ 12% trên tổng chi quản lý hành chính (theo cơ cấu 88% chi lương và chi khác theo định biên, 12% chi nhiệm vụ đặc thù) để thực hiện các nhiệm vụ chi đặc thù quản lý nhà nước.

d) Phân bổ theo tiêu chí bổ sung đối với các nội dung sau: Hoạt động của Hội đồng nhân dân cấp phường; khen thưởng tập trung theo quy định của Luật thi đua khen thưởng (0,5% trên tổng chi thường xuyên); mua thẻ BHYT cho Tổ trưởng tổ dân phố, Trưởng thôn, Bí thư chi bộ Tổ dân phố, thôn, Trưởng ban Công tác mặt trận; kinh phí thực hiện vệ sinh an toàn thực phẩm.

đ) Đảm bảo kinh phí hoạt động đặc thù, mua sắm, sửa chữa tài sản của cơ quan Đảng theo quy định.

8. Định mức phân bổ chi quốc phòng

a) Định mức phân bổ theo tiêu chí dân số như sau:

Đơn vị: đồng/người dân/năm

Vùng Định mức phân bổ
Vùng 1 15.500
Vùng 2 14.100
Vùng 3 17.000

b) Phân bổ theo tiêu chí bổ sung đối với kinh phí chi phụ cấp và kinh phí hoạt động cho các lực lượng dân quân tự vệ, dân quân thường trực (Được tính theo mức phụ cấp và định mức chi quy định); kinh phí hoạt động của Tổ quân báo nhân dân các xã, phường.

9. Định mức phân bổ chi an ninh

a) Định mức phân bổ theo tiêu chí dân số như sau:

Đơn vị: đồng/người dân/năm

Vùng Định mức phân bổ
Vùng 1 12.400
Vùng 2 11.300
Vùng 3 13.500

b) Phân bổ theo tiêu chí bổ sung đối với các nội dung sau:

- Chi phụ cấp và kinh phí hoạt động cho các lực lượng lực lượng dân phòng;

- Chi phụ cấp và trang phục cho Ban bảo vệ tổ dân phố;

- Chi phụ cấp, kinh phí tuần tra đêm cho công an viên tại xã;

- Chi phụ cấp, kinh phí hoạt động của công an viên tại thôn;

- Chi tuần tra đêm và hỗ trợ hoạt động của Đội tuần tra phối hợp;

- Mua báo cho Công an xã, phường và đội dân phòng.

10. Mức phân bổ chi sự nghiệp kinh tế: Mức phân bổ bằng 3% trên tổng chi thường xuyên (từ Khoản 1 đến Khoản 9, Điều 7), để thực hiện các nhiệm vụ chi cho các nhiệm vụ thuộc các lĩnh vực được phân cấp gồm: thủy sản nông lâm, tài nguyên, giao thông công chính, kiến thiết thị chính và sự nghiệp kinh tế khác.

11. Mức phân bổ chi sự nghiệp môi trường: Mức phân bổ bằng 1% trên tổng chi thường xuyên (từ Khoản 1 đến Khoản 9, Điều 7) bao gồm các hoạt động liên quan đến bảo vệ môi trường theo phân cấp, kinh phí hoạt động của Đội tình nguyện viên môi trường.

Sửa đổi bởi 13/2021/NQ-HĐND · hiệu lực 01/07/202112. Mức phân bổ chi thường xuyên khác:

a) Phân bổ bằng 2% trên tổng các khoản chi thường xuyên đã tính được theo định mức phân bổ từ khoản 1 đến khoản 11, Điều 7 cho ngân sách xã.

b) Phân bổ bằng 2% trên tổng các khoản chi thường xuyên đã tính được theo định mức phân bổ từ khoản 1 đến khoản 11, Điều 7 cho đơn vị dự toán ủy ban nhân dân phường để thực hiện các nhiệm vụ đột xuất phát sinh theo chủ trương cấp có thẩm quyền trên địa bàn phường.

13. Dự phòng ngân sách: Căn cứ vào khả năng cân đối ngân sách nhà nước, phân bổ dự phòng ngân sách địa phương theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước.