vanban.org

Nghị quyết số 64/2016/NQ-HĐND Ban hành Quy định định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu phân chia giữa các cấp ngân sách địa phương năm 2017, năm đầu thời kỳ ổn định ngân sách 2017-2020

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 21/12/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 5/5 · từ 01/07/2021 Sửa đổi, bổ sung: 13/2021/NQ-HĐND · 25/06/2021 Sửa đổi, bổ sung: 344/2020/NQ-HĐND · 09/12/2020
Đà Nẵng Ban hành 08/12/2016 Hiệu lực 01/01/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 phiên bản · 9 năm
Nghị quyết số 64/2016/NQ-HĐND Ban hành Quy định định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu phân chia giữa các cấp ngân sách địa phương năm 2017, năm đầu thời kỳ ổn định ngân sách 2017-2020 · 64/2016/NQ-HĐND
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 21/12/2025 — Văn thư vanban.org

NGHỊ QUYẾT

Ban hành Quy định định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu

phân chia giữa các cấp ngân sách địa phương năm 2017,

năm đầu thời kỳ ổn định ngân sách 2017-2020

___________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

KHOÁ IX, KỲ HỌP THỨ BA

Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Quyết định số 46/2016/QĐ-TTg ngày 19 tháng 10 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân ngân sách nhà nước năm 2017;

Xét Tờ trình số 9679/TTr-UBND ngày 26 tháng 11 năm 2016 của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng về việc đề nghị phê duyệt định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu phân chia giữa các cấp ngân sách địa phương năm 2017, năm đầu thời kỳ ổn định ngân sách 2017-2020; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân thành phố; ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này Quy định định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu phân chia giữa các cấp ngân sách địa phương năm 2017, năm đầu thời kỳ ổn định ngân sách 2017-2020.

Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân thành phố

1. Tổ chức và chỉ đạo các sở, ban, ngành và các địa phương triển khai thực hiện Nghị quyết.

2. Trong trường hợp bổ sung hoặc sửa đổi các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi ngân sách địa phương năm 2017, năm đầu thời kỳ ổn định ngân sách 2017-2020 ngoài các quy định tại Nghị quyết thì Ủy ban nhân dân thành phố trình Hội đồng nhân dân thành phố quyết định.

Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các ban, các tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng Khóa IX, Kỳ họp thứ ba thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2016, có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2017 và áp dụng từ năm ngân sách 2017./.

 

CHỦ TỊCH

Nguyễn Xuân Anh

QUY ĐỊNH

Định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu phân chia giữa các cấp ngân sách địa phương năm 2017, năm đầu thời kỳ ổn định ngân sách 2017-2020

(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 64/2016/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12

năm 2016 của Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng)

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2017 là căn cứ để xây dựng dự toán chi thường xuyên năm 2017 (năm đầu của thời kỳ ổn định ngân sách 2017-2020) đối với các cơ quan, đơn vị và địa phương; đồng thời là cơ sở để trình cấp có thẩm quyền quyết định số bổ sung cân đối từ ngân sách thành phố cho ngân sách địa phương, tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu phân chia giữa ngân sách thành phố và ngân sách địa phương trong thời kỳ ổn định ngân sách 2017-2020 theo quy định của Luật NSNN.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân thành phố và các cơ quan thành phố; Ủy ban nhân dân các quận, huyện, phường, xã.

2. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến lập, phân bổ, chấp hành dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước.

Điều 3. Nguyên tắc phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương

1. Tiêu chí, định mức phân bổ ngân sách phải rõ ràng, đơn giản, dễ hiểu, dễ thực hiện và kiểm tra; đảm bảo công bằng, công khai và minh bạch.

2. Định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương phải đảm bảo góp phần thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ của kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo an ninh, quốc phòng giai đoạn 2017 - 2020 của thành phố, cũng như ở từng địa phương; ưu tiên bố trí kinh phí cho những lĩnh vực quan trọng (giáo dục, đào tạo, dạy nghề; khoa học, công nghệ;...).

3. Phù hợp với khả năng cân đối ngân sách địa phương năm 2017 và cả giai đoạn 2017 - 2020.

4. Định mức phân bổ của ngân sách địa phương đã bao gồm toàn bộ nhu cầu kinh phí ngân sách thành phố hỗ trợ thực hiện các chế độ chính sách do trung ương và thành phố ban hành đến ngày 30 tháng 9 năm 2016 và tiền lương theo mức lương cơ sở 1.210.000 đồng/tháng.

5. Bảo đảm dự toán chi thường xuyên của từng địa phương khi thực hiện định mức phân bổ mới có mức tăng hợp lý so với dự toán năm 2016 đã được Hội đồng nhân dân thành phố quyết định, Ủy ban nhân dân thành phố giao.

6. Tăng tính chủ động, hiệu quả trong điều hành ngân sách của các cấp ngân sách địa phương (quận, huyện, phường, xã).

7. Thúc đẩy thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; cải cách hành chính nâng cao chất lượng dịch vụ công, sử dụng hiệu quả ngân sách nhà nước; góp phần đổi mới quản lý tài chính đối với khu vực sự nghiệp công; đẩy nhanh tiến độ triển khai tự chủ của các cơ sở sự nghiệp công lập để giảm mức hỗ trợ trực tiếp từ ngân sách cho đơn vị sự nghiệp công lập, tăng nguồn đảm bảo chính sách hỗ trợ người nghèo, đối tượng chính sách tiếp cận các dịch vụ sự nghiệp công, khuyến khích xã hội hóa, huy động các nguồn lực xã hội để phát triển kinh tế - xã hội.

Điều 4. Tiêu chí phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương

1. Tiêu chí dân số:

a) Dân số được xác định theo số liệu do Cục Thống kê Đà Nẵng cung cấp.

b) Phân vùng dân số như sau:

- Phân vùng đối với quận, huyện:

+ Vùng đô thị: Hải Châu, Thanh Khê, Liên Chiểu, Sơn Trà, Ngũ Hành Sơn, Cẩm Lệ.

+ Vùng đồng bằng: huyện Hòa Vang.

+ Hải đảo: Huyện Hoàng Sa.

- Phân vùng đối với phường, xã: áp dụng theo tiêu chí phân loại đơn vị hành chính, riêng các xã đơn vị hành chính loại 1 thuộc huyện Hòa Vang thuộc vùng đồng bằng nên phân loại ở vùng 2, cụ thể như sau:

+ Vùng 1 (đơn vị hành chính loại 1), gồm 35 phường, xã (đơn vị hành chính loại I): Hải Châu 1, Hải Châu 2, Thạch Thang, Thanh Bình, Thuận Phước, Hòa Cường Bắc, Hòa Thuận Đông (thuộc quận Hải Châu); An Khê, Hòa Khê, Thanh Khê Tây, Xuân Hà, Tam Thuận, Chính Gián, Thạc Gián, Tân Chính, Vĩnh Trung (thuộc quận Thanh Khê); An Hải Đông, An Hải Bắc, Phước Mỹ, Mân Thái, Nại Hiên Đông, Thọ Quang (thuộc quận Sơn Trà); Hòa Quý, Khuê Mỹ, Hòa Hải, Mỹ An (thuộc quận Ngũ Hành Sơn); Hòa Khánh Bắc, Hòa Minh, Hòa Hiệp Bắc, Hòa Hiệp Nam, Hòa Khánh Nam (thuộc quận Liên Chiểu); Hòa An, Hòa Thọ Tây, Hòa Xuân, Khuê Trung (thuộc quận Cẩm Lệ).

+ Vùng 2 (đơn vị hành chính loại 2), gồm 18 phường (đơn vị hành chính loại II): Hòa Cường Nam, Hòa Thuận Tây, Bình Thuận, Bình Hiên, Phước Ninh, Nam Dương (thuộc quận Hải Châu); Thanh Khê Đông (thuộc quận Thanh Khê); An Hải Tây (thuộc quận Sơn Trà); Hòa Thọ Đông, Hòa Phát (thuộc quận Cẩm Lệ); Hòa Liên, Hòa Châu, Hòa Phước, Hòa Tiến, Hòa Khương, Hòa Nhơn, Hòa Phong, Hòa Sơn (thuộc huyện Hòa Vang).

+ Vùng 3, gồm 3 xã: Hòa Bắc, Hòa Ninh, Hòa Phú (thuộc huyện Hòa Vang).

2. Tiêu chí hộ nghèo, hộ cận nghèo: Hộ nghèo, hộ cận nghèo được xác định theo Nghị quyết số 108/2015/NQ-HĐND ngày 09/7/2015 của HĐND thành phố về thông qua chuẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo áp dụng cho giai đoạn 2016-2020 trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.

3. Tiêu chí biên chế, giường bệnh, sinh viên: Xác định theo số biên chế, giường bệnh, sinh viên được cấp có thẩm quyền giao.

Điều 5. Định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước cho các Sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị thuộc UBND thành phố và các cơ quan thành phố

1. Định mức phân bổ chi quản lý hành chính, Đảng, đoàn thể

Đơn vị: triệu đồng/định biên/năm

Đơn vị Định mức phân bổ
1. Cơ quan Đảng 65
2. Cơ quan hành chính, tổ chức chính trị - xã hội 52
3. Tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp và các hội đặc thù 36

a)  Định mức phân bổ trên bao gồm:

Các khoản chi hành chính có tính chất thường xuyên phục vụ hoạt động của bộ máy các cơ quan, đơn vị như: Tiền thưởng, phúc lợi tập thể, thông tin liện lạc, dịch vụ công cộng, vật tư văn phòng, công tác phí, hội nghị, hội thảo, khánh tiết; kinh phí hoạt động lực lượng tự vệ, công tác Đảng, đoàn thể, cải cách thủ tục hành chính, ISO; chi công tác tập huấn, tuyên truyền phổ biến giáo dục pháp luật, xây dựng, rà soát văn bản quy phạm pháp luật; đồng phục, trang phục, bảo hộ lao động theo quy định; chi công tác kiểm tra, kiểm soát hoạt động chuyên môn theo chức năng nhiệm vụ của ngành; kinh phí duy trì, vận hành trang thông tin điện tử; các khoản kinh phí mua sắm, thay thế các công cụ, dụng cụ; kinh phí sửa chữa thường xuyên tài sản và chi khác.

Định mức phân bổ được quy định tại điểm a, khoản 1, Điều 5 không bao gồm:

- Chi lương, phụ cấp và các khoản có tính chất tiền lương;

- Chi mua sắm, sửa chữa lớn tài sản theo tiêu chuẩn định mức quy định và theo Đề án được cấp có thẩm quyền phê duyệt, trên cơ sở khả năng cân đối của ngân sách nhà nước hằng năm;

- Các khoản chi hoạt động đặc thù phát sinh không thường xuyên khác được cơ quan có thẩm quyền quyết định giao nhiệm vụ chủ trì và chi hoạt động của các hội đồng, ban chỉ đạo thực hiện theo quy định của trung ương và địa phương;

- Chi phí tiền điện, nước, vệ sinh, môi trường đối với các cơ quan, đơn vị có trụ sở trong Tòa nhà Trung tâm hành chính thành phố và chi phí vận hành Trung tâm hành chính thành phố Đà Nẵng.

c) Phạm vi áp dụng

- Định mức phân bổ được áp dụng đối với cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị và các tổ chức chính trị - xã hội được ngân sách nhà nước đảm bảo kinh phí hoạt động theo quy định của Luật NSNN;

- Đối với tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp và các hội đặc thù được ngân sách nhà nước hỗ trợ theo quy định hiện hành.

- Định mức phân bổ kinh phí theo định biên đơn vị sự nghiệp: 36 triệu đồng/định biên/năm (định mức phân bổ này không bao gồm chi phí tiền điện nước, vệ sinh, môi trường của các đơn vị có trụ sở trong Tòa nhà Trung tâm hành chính thành phố và chi phí vận hành Trung tâm hành chính thành phố Đà Nẵng).

2.10. Chi sự nghiệp kinh tế

- Mức phân bổ chung bằng 10% chi thường xuyên các lĩnh vực chi (quy định tại Khoản 1 và từ Điểm 2.1 đến Điểm 2.9, Khoản 2, Điều 5), trong đó chi cho con người và chi khác tính theo chế độ, định mức quy định trên cơ sở định biên giao.

- Chi hoạt động sự nghiệp kinh tế thường xuyên: Khuyến khích thực hiện xã hội hóa từ nhiều nguồn. Ngân sách thành phố bố trí đảm bảo kinh phí thực hiện theo từng lĩnh vực đối với nhiệm vụ không thể thực hiện xã hội hóa được và phân bổ thêm kinh phí ngoài cơ cấu để thực hiện các đề án, chương trình, kế hoạch theo danh mục dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước được cấp thẩm quyền phê duyệt tùy khả năng cân đối ngân sách.

- Đối với các đơn vị sự nghiệp công lập do ngân sách đảm bảo một phần chi thường xuyên theo quy định tại Nghị định 16/2015/NĐ-CP của Chính phủ, phấn đấu nâng mức tự đảm bảo trang trải nhu cầu chi của đơn vị từ nguồn thu sự nghiệp, dịch vụ và các nguồn thu hợp pháp khác theo quy định.

2.11. Chi quốc phòng, an ninh

Ngân sách đảm bảo thực hiện các nhiệm vụ quốc phòng, an ninh được phân cấp cho địa phương theo Luật Ngân sách Nhà nước, Nghị định của Chính phủ về quản lý, sử dụng ngân sách và tài sản đối với một số hoạt động thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh, các văn bản quy phạm pháp luật khác và nhiệm vụ được thành phố giao theo khả năng cân đối ngân sách.

3. Mức phân bổ chi thường xuyên khác: Căn cứ vào khả năng ngân sách và các mục tiêu, nhiệm vụ (bao gồm chi hỗ trợ cho các đơn vị thuộc cấp trên và các địa phương khác theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước), trợ giá xuất bản phẩm từ ngân sách cho mỗi tác phẩm không quá 55% giá thành sản phẩm. Mức phân bổ chi thường xuyên khác không thấp hơn 5% trên tổng chi thường xuyên.

4. Dự phòng Ngân sách: Căn cứ vào khả năng cân đối ngân sách nhà nước phân bổ dự phòng ngân sách theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.

Điều 6. Định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước cho các quận huyện

Đối với đơn vị sự nghiệp công lập, định mức chi hành chính theo định biên được giao là định mức quy định tối đa cho một định biên đơn vị sự nghiệp, UBND quận huyện căn cứ loại hình đơn vị sự nghiệp (ngân sách đảm bảo chi thường xuyên, ngân sách đảm bảo một phần, đơn vị tự đảm bảo chi thường xuyên) để quy định cụ thể định mức chi hành chính cho từng loại hình đơn vị sự nghiệp cho phù hợp đảm bảo không vượt quá định mức tối đa tại quy định này.

Định mức chi thường xuyên chỉ để xác định tổng chi thường xuyên trong đó chi tiết lĩnh vực giáo dục và đào tạo, khoa học và công nghệ để Hội đồng nhân dân thành phố quyết định; các quận, huyện căn cứ vào tổng mức chi thường xuyên này phân bổ chi thường xuyên của ngân sách quận, huyện cho từng lĩnh vực chi phù hợp với tình hình thực tế của địa phương. Đồng thời, các chế độ chính sách tính năm đầu thời kỳ ổn định (2017-2020), các địa phương bảo đảm nguồn lực và chịu trách nhiệm thực hiện các chính sách do thành phố ban hành đảm bảo đúng đối tượng, thời gian quy định, ngân sách thành phố sẽ điều chỉnh tăng, giảm số bổ sung cho ngân sách quận, huyện theo quy định (nếu có) trong dự toán các năm sau.

Định mức phân bổ kinh phí theo định biên đơn vị sự nghiệp: 32 triệu đồng/định biên/năm.

1. Định mức phân bổ chi sự nghiệp giáo dục

a) Định mức phân bổ theo tiêu chí định biên được giao:

Đảm bảo tỷ lệ chi tiền lương, phụ cấp, các khoản có tính chất lương (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn) 80%, chi cho hoạt động giảng dạy và học tập 20%. Trong đó, sử dụng không quá 2% trên chi cho hoạt động giảng dạy và học tập để chi cho các hoạt động tập trung của ngành do phòng Giáo dục quận, huyện thực hiện và chi tuyên truyền giáo dục phòng chống tham nhũng.

b) Phân bổ theo tiêu chí bổ sung, gồm các chế độ, chính sách:

- Chế độ tiền ăn trưa cho trẻ 3-5 tuổi.

- Chính sách giáo dục đối với người khuyết tật theo TTLT 42/2013/TTLT-BGDĐT-BLĐTBXH-BTC.

- Hỗ trợ chi phí học tập đối với sinh viên là người dân tộc thiểu số thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo theo TTLT 35/2014/TTLT-BGDĐT-BTC (QĐ 66/2013/QĐ-TTg).

- Chế độ học bổng cho học sinh dân tộc nội trú; học bổng, học phẩm cho học sinh các trường dân tộc; Tiền ăn đối với học sinh là người dân tộc kinh thuộc diện hộ nghèo ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số (thôn Tà Lang, Giàn Bí- xã Hoà Bắc – huyện Hòa Vang).

- Kinh phí " Đẩy mạnh phong trào học tập suốt đời trong gia đình, dòng họ, cộng đồng đến năm 2020" theo Đề án 281.

2. Định mức phân bổ chi sự nghiệp đào tạo và dạy nghề

a) Định mức phân bổ theo tiêu chí dân số trên 18 tuổi như sau:

    Đơn vị: đồng/người dân/năm

Vùng Định mức phân bổ
Đô thị 11.100
Đồng bằng 12.200

Định mức chi trên được phân bổ cho Trung tâm Bồi dưỡng chính trị để hoạt động bộ máy theo định biên được giao, gồm: Chi tiền lương, phụ cấp, các khoản có tính chất lương; chi khác theo định biên và chi phục vụ hoạt động chuyên môn ngành.

b) Định mức phân bổ theo tiêu chí bổ sung: phân bổ tăng thêm kinh phí đào tạo, bồi dưỡng theo Quyết định 185-QĐ/TW ngày 03/9/2008 của Ban Bí thư theo số lượng đảng viên, CBCC,NLĐ; cụ thể:

- Từ 6.000 người trở xuống: tính 10 triệu đồng/Trung tâm

- Trên 6.001 người đến 8.000 người: tính 30 triệu đồng/Trung tâm

- Trên 8.001 người đến 10.000 người: tính 50 triệu đồng/Trung tâm

- Từ 10.001 người trở lên: tính 70 triệu đồng/Trung tâm.

3. Định mức phân bổ chi sự nghiệp y tế, dân số và gia đình

a) Chi hoạt động của Trung tâm Dân số và kế hoạch hóa gia đình: được phân bổ theo tiêu chí biên chế như sau:

- Chi cho con người đảm bảo theo chế độ quy định trên cơ sở định biên giao.

- Chi khác theo định mức chi hành chính trên cơ sở định biên giao.

b) Phân bổ theo tiêu chí bổ sung hỗ trợ cho Ban chỉ đạo thực hiện công tác dân số.

4. Định mức phân bổ chi sự nghiệp văn hóa - thông tin:

a) Định mức phân bổ theo tiêu chí dân số như sau: 

Đơn vị: đồng/người dân/năm

Vùng Định mức phân bổ
Đô thị 12.800
Đồng bằng 14.100

Định mức trên đã bao gồm kinh phí thực hiện các nhiệm vụ: Chi con người và chi khác; chi hoạt động Trung tâm văn hóa, nhà văn hóa, thư viện; hoạt động của đội thông tin lưu động; Tổ chức các lễ hội văn hóa và các hoạt động văn hóa - thông tin; chi hoạt động của Ban chỉ đạo toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa; tuyên truyền cổ động trực quan và xe tuyên truyền lưu động; hoạt động bảo tồn bảo tàng; và các hoạt động chuyên môn khác thuộc lĩnh vực.

b) Định mức phân bổ theo tiêu chí bổ sung cho các nội dung sau: Tổ chức các lễ hội, các sự kiện văn hóa trên địa bàn; hỗ trợ hoạt động của các thiết chế văn hóa (kể cả bảo vệ, duy tu, bảo dưỡng...); thực hiện Chỉ thị 52-CT/TW (hỗ trợ đời sống vật chất tinh thần cho công nhân các khu công nghiệp); bảo tồn và phát huy giá trị văn hóa truyền thống của cộng đồng người Cơ tu.

c) Số thu phí thăm quan danh thắng Ngũ Hành Sơn được cân đối cho ngân sách quận Ngũ Hành Sơn để chi phục vụ hoạt động của Ban quản lý khu danh thắng, chi đầu tư, tôn tạo, duy tu, bảo dưỡng khu danh thắng.

5. Định mức phân bổ chi sự nghiệp thể dục thể thao

Định mức phân bổ theo tiêu chí dân số như sau:

Đơn vị: đồng/người dân/năm

Vùng Định mức phân bổ
Đô thị 7.700
Đồng bằng 8.500

Định mức trên bao gồm kinh phí để thực hiện các nhiệm vụ chi thường xuyên, chi bồi dưỡng, tập huấn, tổ chức các giải thi đấu thể dục thể thao; chi các hoạt động thể dục thể thao khác trên địa bàn.

6. Định mức phân bổ chi sự nghiệp phát thanh truyền hình

a) Định mức phân bổ cho các Đài truyền thanh quận (Sơn Trà, Liên Chiểu, Ngũ Hành Sơn, Cẩm Lệ, Hòa Vang) theo tiêu chí: đảm bảo kinh phí chi tiền lương, phụ cấp, các khoản có tính chất lương; Chi khác theo định biên được giao và chi thực hiện nhiệm vụ chuyên môn (gồm chi nhuận bút, duy tu, bảo dưỡng, sửa chữa nhỏ máy móc thiết bị của Đài).

b) Phân bổ theo tiêu chí bổ sung để đảm bảo kinh phí hoạt động của Trạm phát lại truyền hình Hòa Bắc.

7. Định mức phân bổ chi sự nghiệp khoa học và công nghệ

Phân bổ theo mức 300 triệu đồng/quận, huyện để chi hỗ trợ triển khai các ứng dụng khoa học theo phân cấp. Riêng huyện Hòa Vang phân bổ 400 triệu đồng.

8. Định mức phân bổ chi đảm bảo xã hội

a) Định mức phân bổ theo tiêu chí dân số như sau:

Đơn vị: đồng/người dân/năm

Vùng Định mức phân bổ
Đô thị 6.900
Đồng bằng 7.500

Định mức trên đã bao gồm kinh phí thực hiện các nhiệm vụ đảm bảo xã hội như: Hỗ trợ mai táng phí cho các đối tượng theo phân cấp; Thăm hỏi gia đình thuộc diện chính sách nhân ngày lễ, tết; Phòng chống các tệ nạn xã hội và các hoạt động xã hội khác do cấp quận, huyện thực hiện; Chi cho chăm sóc bảo vệ trẻ em; Chi hỗ trợ khó khăn đột xuất; Phối hợp thực hiện chương trình thành phố “5 không, 3 có”; Hỗ trợ những người bị tàn tật nặng do di chứng của bệnh phong và các nhiệm vụ đảm bảo xã hội khác.

b) Phân bổ theo tiêu chí bổ sung, gồm các chế độ, chính sách:

- Bộ đội xuất ngũ bị tâm thần theo Quyết định số 24/2010/QĐ-UBND ngày 23/8/2010 của UBND thành phố Đà Nẵng.

- Trợ cấp hàng tháng cho cán bộ phường, xã nghỉ việc theo Quyết định số 130/CP ngày 20/6/1975 của Hội đồng Chính phủ, Quyết định 111/HĐBT ngày 13/10/1981 của Hội đồng Bộ trưởng.

- Trợ cấp hàng tháng đối với đối tượng thuộc hộ nghèo có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn và hộ nghèo không còn sức lao động theo Quyết định số 1465/QĐ-UBND ngày 17/3/2016 của UBND thành phố Đà Nẵng.

- Trợ cấp hàng tháng cho người mắc bệnh hiểm nghèo theo Quyết định số 1480/QĐ-UBND ngày 18/3/2016 của UBND thành phố Đà Nẵng.

- Hỗ trợ cho những người ngừng hưởng trợ cấp mất sức lao động theo Quyết định số 34/2009/QĐ-UBND ngày 23/12/2009 và Quyết định 45/2010/QĐ-UBND ngày 20/12/2010 của UBND thành phố Đà Nẵng.

- Bảo hiểm y tế cho trẻ em khuyết tật từ 6-16 tuổi và người cao tuổi hưởng tuất.

- Mừng thọ cho Người cao tuổi theo Luật Người cao tuổi.

- Thực hiện Đề án hỗ trợ lâu dài cho đối tượng chính sách đang hưởng trợ cấp không còn khả năng lao động có hoàn cảnh kinh tế đặc biệt khó khăn theo QĐ 170/2004/QĐ-UBND ngày 25/10/2004.

- Trợ cấp thường xuyên đối với người có công cách mạng mắc bệnh hiểm nghèo có hoàn cảnh khó khăn theo QĐ 14/2009/QĐ-UBND ngày 30/5/2009 và QĐ 47/2010/QĐ-UBND ngày 27/12/2010.

- Trợ cấp hàng tháng đối với thanh niên xung phong đã hoàn thành nhiệm vụ trong kháng chiến theo QĐ 40/2011/QĐ-TTg.

- Trợ cấp hằng tháng cho thương binh theo Quyết định 05/2015/QĐ-UBND ngày 25/2/2015 của UBND thành phố Đà Nẵng.

- Thực hiện dịch vụ chi trả qua bưu điện theo QĐ 6207/QĐ-UBND ngày 13/9/2016.

- Tổ chức quản lý đối tượng cai nghiện và sau cai nghiện tại cộng đồng.

- Thực hiện công tác quản trang.

- Thực hiện chương trình Bảo vệ trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn giai đoạn 2016-2020.

- Chênh lệch kinh phí phụng dưỡng Mẹ Việt Nam anh hùng.

- Mua báo nhân dân hàng tuần, quý cho cán bộ lão thành cách mạng.

- Hỗ trợ kinh phí duy trì thường xuyên hoạt động Đài tưởng niệm liệt sĩ.

9. Định mức phân bổ chi quản lý hành chính, đảng, đoàn thể

a) Chi tiền lương, phụ cấp, các khoản có tính chất lương được tính theo quy định hiện hành;

b) Chi quản lý hành chính theo định biên được giao, định mức theo định biên như sau:

Đơn vị: triệu đồng/định biên/năm

Đơn vị Định mức phân bổ
1. Cơ quan Đảng 52
2. Cơ quan hành chính, tổ chức chính trị - xã hội 36
3. Tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp và các hội đặc thù 32

c) Phân bổ 10% trên tổng chi quản lý hành chính (theo cơ cấu 90% chi con người và chi khác theo định biên, 10% chi nhiệm vụ đặc thù) để thực hiện các nhiệm vụ chi đặc thù quản lý nhà nước.

d) Phân bổ theo tiêu chí bổ sung đối với các nội dung sau:

- Hoạt động của Hội đồng nhân dân cấp quận.

- Khen thưởng tập trung theo quy định của Luật thi đua khen thưởng (0,5% trên tổng chi thường xuyên).

- Thực hiện chương trình vệ sinh an toàn thực phẩm.

đ) Đảm bảo kinh phí hoạt động, kinh phí mua sắm, sửa chữa tài sản của cơ quan Đảng theo quy định.

e) Đảm bảo kinh phí thực hiện các nhiệm vụ của huyện đảo Hoàng Sa theo phê duyệt của cấp thẩm quyền.

10. Định mức phân bổ chi quốc phòng

a) Định mức phân bổ theo tiêu chí dân số:

Đơn vị: đồng/người dân/năm

Vùng Định mức phân bổ
Đô thị 13.400
Đồng bằng 12.100

Định mức trên bao gồm kinh phí để thực hiện các nhiệm vụ thường xuyên, nhiệm vụ quốc phòng do ngân sách địa phương đảm bảo theo quy định của Luật NSNN; kinh phí thực hiện chế độ dân quân tự vệ theo Luật dân quân tự vệ,...

b) Phân bổ bổ sung kinh phí hoạt động của Trung đội dân quân biển tập trung; hỗ trợ kinh phí hoạt động của các đồn biên phòng; kinh phí hoạt động của Tổ quân báo nhân dân các quận, huyện; hỗ trợ đăng ký, khám tuyển quân nghĩa vụ quân sự.

11. Định mức phân bổ chi an ninh

a) Định mức phân bổ theo tiêu chí dân số:

Đơn vị: đồng/người dân/năm

Vùng Định mức phân bổ
Đô thị 8.200
Đồng bằng 7.400

Định mức trên bao gồm kinh phí để thực hiện các nhiệm vụ an ninh do ngân sách địa phương thực hiện theo quy định của Luật NSNN.

b) Phân bổ theo tiêu chí bổ sung kinh phí thực hiện công tác phòng cháy chữa cháy tại Đội Phòng cháy chữa cháy.

12. Mức phân bổ chi sự nghiệp kinh tế

a) Mức phân bổ bằng 9% trên tổng chi thường xuyên các lĩnh vực (từ Khoản 1 đến Khoản 11, Điều 6), để thực hiện các chương trình, đề án, nhiệm vụ của từng ngành, lĩnh vực theo phân cấp gồm: thủy sản nông lâm, tài nguyên, giao thông công chính, kiến thiết thị chính và sự nghiệp kinh tế khác.

b) Phân bổ theo tiêu chí bổ sung cho các nhiệm vụ sau:

- Miễn thu thủy lợi phí.

- Bảo vệ và phát triển rừng theo Quyết định số 07/2012/QĐ-TTg.

- Hỗ trợ địa phương sản xuất lúa theo quy định tại Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13/4/2015 của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa.

- Đầu tư, phát triển làng đá mỹ nghệ Non nước (bao gồm kinh phí vận hành trạm xử lý nước thải).

13. Mức phân bổ chi sự nghiệp môi trường

Mức phân bổ bằng 1% trên tổng chi thường xuyên các lĩnh vực (từ Khoản 1 đến Khoản 11, Điều 6) để thực hiện các nhiệm vụ chi thuộc lĩnh vực (trong đó đã bao gồm kinh phí thực hiện đề án Thành phố môi trường).

Sửa đổi bởi 13/2021/NQ-HĐND · hiệu lực 01/07/202114. Mức phân bổ chi thường xuyên khác:

a) Phân bổ bằng 2% trên tổng các khoản chi thường xuyên đã tính được theo định mức phân bổ từ khoản 1 đến khoản 13, Điều 6 cho ngân sách huyện Hòa Vang.

b) Phân bổ bằng 2% trên tổng các khoản chi thường xuyên đã tính được theo định mức phân bổ từ khoản 1 đến khoản 13, Điều 6 cho đơn vị dự toán ủy ban nhân dân quận để thực hiện các nhiệm vụ đột xuất phát sinh theo chủ trương cấp có thẩm quyền trên địa bàn quận.

15. Dự phòng ngân sách

Căn cứ vào khả năng cân đối ngân sách nhà nước, phân bổ dự phòng ngân sách địa phương theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước.

16. Đối với các quận, huyện có tỷ lệ điều tiết về ngân sách thành phố

Trường hợp với định mức phân bổ trên các quận, huyện có đóng góp về ngân sách thành phố từ 30% trở lên được phân bổ thêm 30% số chi tính theo định mức dân số nêu trên; các quận, huyện có đóng góp về ngân sách thành phố từ trên 15% đến dưới 30% được phân bổ thêm 20% số chi tính theo định mức dân số nêu trên; các quận, huyện có tỷ lệ điều tiết về ngân sách thành phố còn lại được phân bổ thêm 10% số chi tính theo định mức dân số nêu trên.

17. Ngân sách thành phố hỗ trợ có mục tiêu cho các địa phương để thực hiện các chính sách, chế độ, chương trình, đề án

a) Đối với các địa phương có tổ chức diễn tập phòng thủ khu vực được Quân khu giao; thực hiện huy động nhân lực, tàu thuyền và phương tiện dân sự tham gia bảo vệ chủ quyền, quyền chủ quyền các vùng biển của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam theo Nghị định số 30/2010/NĐ-CP ngày 29 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ, ngân sách thành phố hỗ trợ có mục tiêu cho các địa phương theo khả năng cân đối ngân sách thành phố.

b) Kinh phí miễn giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập theo Nghị định số 86/2015/NĐ-CP; hỗ trợ tiền điện hộ nghèo, hộ chính sách xã hội; kinh phí mua thẻ BHYT cho các đối tượng; kinh phí thực hiện chế độ trợ cấp xã hội hàng tháng cho các đối tượng bảo trợ xã hội theo quy định tại Nghị định số 136/2013/NĐ-CP; trợ cấp tết cho các đối tượng chính sách, bảo trợ xã hội; kinh phí thăm tặng quà 27/7 cho các đối tượng chính sách; kinh phí sửa chữa, xây mới nhà ở cho đối tượng chính sách; kinh phí mua sắm, sửa chữa tài sản; hỗ trợ lại tiền sử dụng đất cho ngân sách huyện Hòa Vang để thực hiện xây dựng nông thôn mới trên địa bàn theo Quyết định số 1600/QĐ-TTg ngày 16/8/2016 của Thủ tướng Chính phủ; kinh phí thực hiện các chế độ, chính sách, chương trình, để án, tổ chức các sự kiện theo chủ trương của thành phố.

Điều 7. Định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước cho các phường, xã

Định mức phân bổ theo tiêu chí dân số được phân vùng đối với phường, xã nêu trên; đối với 8 xã thuộc huyện Hòa Vang được phân bổ thêm hệ số ưu tiên 1,05. 

1. Định mức phân bổ chi sự nghiệp giáo dục: Định mức phân bổ theo tiêu chí dân số

Đơn vị: đồng/người dân/năm

Vùng Định mức phân bổ
Vùng 1 14.300
Vùng 2 15.700
Vùng 3 17.100

Định mức chi trên được xác định trên cơ sở kế thừa định mức phân bổ theo Quyết định số 41, để thực hiện hỗ trợ các hoạt động giáo dục trên địa bàn, trong đó đã bao gồm kinh phí cho Trung tâm học tập cộng đồng tại phường, xã; kinh phí "Đẩy mạnh phong trào học tập suốt đời trong gia đình, dòng họ, cộng đồng đến năm 2020" theo Đề án 281.

2. Định mức phân bổ chi sự nghiệp y tế

Phân bổ kinh phí hoạt động cho Ban chỉ đạo thực hiện công tác dân số với định mức 3 triệu đồng/ phường, xã; hỗ trợ các hoạt động y tế trên địa bàn.

3 Định mức phân bổ chi văn hóa – thông tin

a) Định mức phân bổ theo tiêu chí dân số như sau:      

Đơn vị: đồng/người dân/năm

Vùng Định mức phân bổ
Vùng 1 3.600
Vùng 2 4.000
Vùng 3 4.300

Định mức trên đã bao gồm các nhiệm vụ chi thường xuyên, chi tổ chức các hoạt động văn hóa thông tin, tuyên truyền giáo dục pháp luật về văn hóa ở cơ sở;  Chi hoạt động của Ban chỉ đạo toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa và các hoạt động văn hóa khác trên địa bàn phường, xã.

b) Định mức phân bổ theo tiêu chí bổ sung: Hỗ trợ kinh phí hoạt động các thiết chế văn hóa trên địa bàn phường, xã (trong đó bao gồm kinh phí quản lý, duy tu, bảo dưỡng các thiết chế như khu vui chơi giải trí, khu thể thao, công viên vườn dạo, nhà sinh hoạt động đồng,..)

4. Định mức phân bổ chi thể dục – thể thao: Định mức phân bổ theo tiêu chí dân số

Đơn vị: đồng/người dân/năm

Vùng Định mức phân bổ
Vùng 1 4.300
Vùng 2 4.700
Vùng 3 5.100

5. Định mức phân bổ chi phát thanh – truyền hình:

Định mức phân bổ chi hoạt động thường xuyên Trạm truyền thanh phường xã, (trong đó bao gồm cả kinh phí mua sắm, duy tu bảo dưỡng máy móc thiết bị), cụ thể như sau:

    Đơn vị: triệu đồng/phường, xã/năm

Vùng Định mức phân bổ
Vùng 1 50
Vùng 2 55
Vùng 3 60

6. Định mức phân bổ chi đảm bảo xã hội: Định mức phân bổ theo tiêu chí dân số

Đơn vị: đồng/người dân/năm

Vùng Định mức phân bổ
Vùng 1 7.600
Vùng 2 8.300
Vùng 3 9.100

Định mức phân bổ trên đã bao gồm hỗ trợ mai táng phí cho các đối tượng theo phân cấp, các hoạt động đảm bảo xã hội do phường, xã quản lý.

7. Định mức phân bổ chi quản lý hành chính, đảng, đoàn thể

a) Chi tiền lương, phụ cấp, các khoản có tính chất lương được tính theo quy định hiện hành;

b) Chi quản lý hành chính theo định biên được giao, định mức theo định biên như sau:

- Đối với cán bộ, công chức cấp xã: 35 triệu đồng/định biên/năm.

- Đối với người hoạt động không chuyên trách cấp xã: 34 triệu đồng/định biên/năm.

Kinh phí tiết kiệm chi từ nguồn chi quản lý hành chính được sử dụng để chi thu nhập tăng thêm cho cán bộ, công chức và người hoạt động không chuyên trách cấp xã, đảm bảo thu nhập của người hoạt động không chuyên trách cấp xã không thấp hơn mức thu nhập đang hưởng và được quy định cụ thể trong quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị

c) Phân bổ 12% trên tổng chi quản lý hành chính (theo cơ cấu 88% chi lương và chi khác theo định biên, 12% chi nhiệm vụ đặc thù) để thực hiện các nhiệm vụ chi đặc thù quản lý nhà nước.

d) Phân bổ theo tiêu chí bổ sung đối với các nội dung sau: Hoạt động của Hội đồng nhân dân cấp phường; khen thưởng tập trung theo quy định của Luật thi đua khen thưởng (0,5% trên tổng chi thường xuyên); mua thẻ BHYT cho Tổ trưởng tổ dân phố, Trưởng thôn, Bí thư chi bộ Tổ dân phố, thôn, Trưởng ban Công tác mặt trận; kinh phí thực hiện vệ sinh an toàn thực phẩm.

đ) Đảm bảo kinh phí hoạt động đặc thù, mua sắm, sửa chữa tài sản của cơ quan Đảng theo quy định.

8. Định mức phân bổ chi quốc phòng

a) Định mức phân bổ theo tiêu chí dân số như sau:

Đơn vị: đồng/người dân/năm

Vùng Định mức phân bổ
Vùng 1 15.500
Vùng 2 14.100
Vùng 3 17.000

b) Phân bổ theo tiêu chí bổ sung đối với kinh phí chi phụ cấp và kinh phí hoạt động cho các lực lượng dân quân tự vệ, dân quân thường trực (Được tính theo mức phụ cấp và định mức chi quy định); kinh phí hoạt động của Tổ quân báo nhân dân các xã, phường.

9. Định mức phân bổ chi an ninh

a) Định mức phân bổ theo tiêu chí dân số như sau:

Đơn vị: đồng/người dân/năm

Vùng Định mức phân bổ
Vùng 1 12.400
Vùng 2 11.300
Vùng 3 13.500

b) Phân bổ theo tiêu chí bổ sung đối với các nội dung sau:

- Chi phụ cấp và kinh phí hoạt động cho các lực lượng lực lượng dân phòng;

- Chi phụ cấp và trang phục cho Ban bảo vệ tổ dân phố;

- Chi phụ cấp, kinh phí tuần tra đêm cho công an viên tại xã;

- Chi phụ cấp, kinh phí hoạt động của công an viên tại thôn;

- Chi tuần tra đêm và hỗ trợ hoạt động của Đội tuần tra phối hợp;

- Mua báo cho Công an xã, phường và đội dân phòng.

10. Mức phân bổ chi sự nghiệp kinh tế: Mức phân bổ bằng 3% trên tổng chi thường xuyên (từ Khoản 1 đến Khoản 9, Điều 7), để thực hiện các nhiệm vụ chi cho các nhiệm vụ thuộc các lĩnh vực được phân cấp gồm: thủy sản nông lâm, tài nguyên, giao thông công chính, kiến thiết thị chính và sự nghiệp kinh tế khác.

11. Mức phân bổ chi sự nghiệp môi trường: Mức phân bổ bằng 1% trên tổng chi thường xuyên (từ Khoản 1 đến Khoản 9, Điều 7) bao gồm các hoạt động liên quan đến bảo vệ môi trường theo phân cấp, kinh phí hoạt động của Đội tình nguyện viên môi trường.

Sửa đổi bởi 13/2021/NQ-HĐND · hiệu lực 01/07/202112. Mức phân bổ chi thường xuyên khác:

a) Phân bổ bằng 2% trên tổng các khoản chi thường xuyên đã tính được theo định mức phân bổ từ khoản 1 đến khoản 11, Điều 7 cho ngân sách xã.

b) Phân bổ bằng 2% trên tổng các khoản chi thường xuyên đã tính được theo định mức phân bổ từ khoản 1 đến khoản 11, Điều 7 cho đơn vị dự toán ủy ban nhân dân phường để thực hiện các nhiệm vụ đột xuất phát sinh theo chủ trương cấp có thẩm quyền trên địa bàn phường.

13. Dự phòng ngân sách: Căn cứ vào khả năng cân đối ngân sách nhà nước, phân bổ dự phòng ngân sách địa phương theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước.

Điều 8. Đối với các năm trong thời kỳ ổn định

1. Ngân sách thành phố sẽ hỗ trợ theo quy định đối với các chính sách mới, chính sách tăng mức chi so với định mức đã tính trong dự toán chi cân đối ngân sách địa phương năm 2017, năm đầu thời kỳ ổn định ngân sách.

Các chế độ chính sách đã tính năm đầu thời kỳ ổn định ngân sách, không thay đổi kinh phí (do tăng mức, mở rộng đối tượng thụ hưởng chính sách) các địa phương chủ động bố trí ngân sách địa phương để thực hiện; trường hợp có thừa thiếu kinh phí so với mức đã bố trí năm đầu thời kỳ ổn định, các địa phương có báo cáo kết quả thực hiện, Sở Tài chính sẽ trình cấp có thẩm quyền bố trí dự toán ngân sách để các địa phương có nguồn triển khai thực hiện.

2. Trong thời kỳ ổn định ngân sách, trường hợp đặc biệt có phát sinh nguồn thu từ dự án mới đi vào hoạt động làm ngân sách địa phương tăng thu lớn, UBND thành phố trình HĐND thành phố phương án xử lý theo đúng quy định tại Điểm 7 Điều 9 Luật NSNN năm 2015.

Điều 9. Tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu phân chia giữa các cấp ngân sách địa phương

Sửa đổi bởi 13/2021/NQ-HĐND · hiệu lực 01/07/20211. Tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu phân chia cho ngân sách huyện: Chi tiết theo Phụ lục I

Sửa đổi bởi 13/2021/NQ-HĐND · hiệu lực 01/07/20212. Tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu phân chia cho ngân sách từng xã: Chi tiết theo Phụ lục II

                                                                                                          CHỦ TỊCH

                                                                                                            Nguyễn Xuân Anh

Mục lục Bấm để đi tới điều