Điều 6. Định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước cho các quận huyện
Đối với đơn vị sự nghiệp công lập, định mức chi hành chính theo định biên được giao là định mức quy định tối đa cho một định biên đơn vị sự nghiệp, UBND quận huyện căn cứ loại hình đơn vị sự nghiệp (ngân sách đảm bảo chi thường xuyên, ngân sách đảm bảo một phần, đơn vị tự đảm bảo chi thường xuyên) để quy định cụ thể định mức chi hành chính cho từng loại hình đơn vị sự nghiệp cho phù hợp đảm bảo không vượt quá định mức tối đa tại quy định này.
Định mức chi thường xuyên chỉ để xác định tổng chi thường xuyên trong đó chi tiết lĩnh vực giáo dục và đào tạo, khoa học và công nghệ để Hội đồng nhân dân thành phố quyết định; các quận, huyện căn cứ vào tổng mức chi thường xuyên này phân bổ chi thường xuyên của ngân sách quận, huyện cho từng lĩnh vực chi phù hợp với tình hình thực tế của địa phương. Đồng thời, các chế độ chính sách tính năm đầu thời kỳ ổn định (2017-2020), các địa phương bảo đảm nguồn lực và chịu trách nhiệm thực hiện các chính sách do thành phố ban hành đảm bảo đúng đối tượng, thời gian quy định, ngân sách thành phố sẽ điều chỉnh tăng, giảm số bổ sung cho ngân sách quận, huyện theo quy định (nếu có) trong dự toán các năm sau.
Định mức phân bổ kinh phí theo định biên đơn vị sự nghiệp: 32 triệu đồng/định biên/năm.
1. Định mức phân bổ chi sự nghiệp giáo dục
a) Định mức phân bổ theo tiêu chí định biên được giao:
Đảm bảo tỷ lệ chi tiền lương, phụ cấp, các khoản có tính chất lương (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn) 80%, chi cho hoạt động giảng dạy và học tập 20%. Trong đó, sử dụng không quá 2% trên chi cho hoạt động giảng dạy và học tập để chi cho các hoạt động tập trung của ngành do phòng Giáo dục quận, huyện thực hiện và chi tuyên truyền giáo dục phòng chống tham nhũng.
b) Phân bổ theo tiêu chí bổ sung, gồm các chế độ, chính sách:
- Chế độ tiền ăn trưa cho trẻ 3-5 tuổi.
- Chính sách giáo dục đối với người khuyết tật theo TTLT 42/2013/TTLT-BGDĐT-BLĐTBXH-BTC.
- Hỗ trợ chi phí học tập đối với sinh viên là người dân tộc thiểu số thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo theo TTLT 35/2014/TTLT-BGDĐT-BTC (QĐ 66/2013/QĐ-TTg).
- Chế độ học bổng cho học sinh dân tộc nội trú; học bổng, học phẩm cho học sinh các trường dân tộc; Tiền ăn đối với học sinh là người dân tộc kinh thuộc diện hộ nghèo ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số (thôn Tà Lang, Giàn Bí- xã Hoà Bắc – huyện Hòa Vang).
- Kinh phí " Đẩy mạnh phong trào học tập suốt đời trong gia đình, dòng họ, cộng đồng đến năm 2020" theo Đề án 281.
2. Định mức phân bổ chi sự nghiệp đào tạo và dạy nghề
a) Định mức phân bổ theo tiêu chí dân số trên 18 tuổi như sau:
Đơn vị: đồng/người dân/năm
| Vùng | Định mức phân bổ |
| Đô thị | 11.100 |
| Đồng bằng | 12.200 |
Định mức chi trên được phân bổ cho Trung tâm Bồi dưỡng chính trị để hoạt động bộ máy theo định biên được giao, gồm: Chi tiền lương, phụ cấp, các khoản có tính chất lương; chi khác theo định biên và chi phục vụ hoạt động chuyên môn ngành.
b) Định mức phân bổ theo tiêu chí bổ sung: phân bổ tăng thêm kinh phí đào tạo, bồi dưỡng theo Quyết định 185-QĐ/TW ngày 03/9/2008 của Ban Bí thư theo số lượng đảng viên, CBCC,NLĐ; cụ thể:
- Từ 6.000 người trở xuống: tính 10 triệu đồng/Trung tâm
- Trên 6.001 người đến 8.000 người: tính 30 triệu đồng/Trung tâm
- Trên 8.001 người đến 10.000 người: tính 50 triệu đồng/Trung tâm
- Từ 10.001 người trở lên: tính 70 triệu đồng/Trung tâm.
3. Định mức phân bổ chi sự nghiệp y tế, dân số và gia đình
a) Chi hoạt động của Trung tâm Dân số và kế hoạch hóa gia đình: được phân bổ theo tiêu chí biên chế như sau:
- Chi cho con người đảm bảo theo chế độ quy định trên cơ sở định biên giao.
- Chi khác theo định mức chi hành chính trên cơ sở định biên giao.
b) Phân bổ theo tiêu chí bổ sung hỗ trợ cho Ban chỉ đạo thực hiện công tác dân số.
4. Định mức phân bổ chi sự nghiệp văn hóa - thông tin:
a) Định mức phân bổ theo tiêu chí dân số như sau:
Đơn vị: đồng/người dân/năm
| Vùng | Định mức phân bổ |
| Đô thị | 12.800 |
| Đồng bằng | 14.100 |
Định mức trên đã bao gồm kinh phí thực hiện các nhiệm vụ: Chi con người và chi khác; chi hoạt động Trung tâm văn hóa, nhà văn hóa, thư viện; hoạt động của đội thông tin lưu động; Tổ chức các lễ hội văn hóa và các hoạt động văn hóa - thông tin; chi hoạt động của Ban chỉ đạo toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa; tuyên truyền cổ động trực quan và xe tuyên truyền lưu động; hoạt động bảo tồn bảo tàng; và các hoạt động chuyên môn khác thuộc lĩnh vực.
b) Định mức phân bổ theo tiêu chí bổ sung cho các nội dung sau: Tổ chức các lễ hội, các sự kiện văn hóa trên địa bàn; hỗ trợ hoạt động của các thiết chế văn hóa (kể cả bảo vệ, duy tu, bảo dưỡng...); thực hiện Chỉ thị 52-CT/TW (hỗ trợ đời sống vật chất tinh thần cho công nhân các khu công nghiệp); bảo tồn và phát huy giá trị văn hóa truyền thống của cộng đồng người Cơ tu.
c) Số thu phí thăm quan danh thắng Ngũ Hành Sơn được cân đối cho ngân sách quận Ngũ Hành Sơn để chi phục vụ hoạt động của Ban quản lý khu danh thắng, chi đầu tư, tôn tạo, duy tu, bảo dưỡng khu danh thắng.
5. Định mức phân bổ chi sự nghiệp thể dục thể thao
Định mức phân bổ theo tiêu chí dân số như sau:
Đơn vị: đồng/người dân/năm
| Vùng | Định mức phân bổ |
| Đô thị | 7.700 |
| Đồng bằng | 8.500 |
Định mức trên bao gồm kinh phí để thực hiện các nhiệm vụ chi thường xuyên, chi bồi dưỡng, tập huấn, tổ chức các giải thi đấu thể dục thể thao; chi các hoạt động thể dục thể thao khác trên địa bàn.
6. Định mức phân bổ chi sự nghiệp phát thanh truyền hình
a) Định mức phân bổ cho các Đài truyền thanh quận (Sơn Trà, Liên Chiểu, Ngũ Hành Sơn, Cẩm Lệ, Hòa Vang) theo tiêu chí: đảm bảo kinh phí chi tiền lương, phụ cấp, các khoản có tính chất lương; Chi khác theo định biên được giao và chi thực hiện nhiệm vụ chuyên môn (gồm chi nhuận bút, duy tu, bảo dưỡng, sửa chữa nhỏ máy móc thiết bị của Đài).
b) Phân bổ theo tiêu chí bổ sung để đảm bảo kinh phí hoạt động của Trạm phát lại truyền hình Hòa Bắc.
7. Định mức phân bổ chi sự nghiệp khoa học và công nghệ
Phân bổ theo mức 300 triệu đồng/quận, huyện để chi hỗ trợ triển khai các ứng dụng khoa học theo phân cấp. Riêng huyện Hòa Vang phân bổ 400 triệu đồng.
8. Định mức phân bổ chi đảm bảo xã hội
a) Định mức phân bổ theo tiêu chí dân số như sau:
Đơn vị: đồng/người dân/năm
| Vùng | Định mức phân bổ |
| Đô thị | 6.900 |
| Đồng bằng | 7.500 |
Định mức trên đã bao gồm kinh phí thực hiện các nhiệm vụ đảm bảo xã hội như: Hỗ trợ mai táng phí cho các đối tượng theo phân cấp; Thăm hỏi gia đình thuộc diện chính sách nhân ngày lễ, tết; Phòng chống các tệ nạn xã hội và các hoạt động xã hội khác do cấp quận, huyện thực hiện; Chi cho chăm sóc bảo vệ trẻ em; Chi hỗ trợ khó khăn đột xuất; Phối hợp thực hiện chương trình thành phố “5 không, 3 có”; Hỗ trợ những người bị tàn tật nặng do di chứng của bệnh phong và các nhiệm vụ đảm bảo xã hội khác.
b) Phân bổ theo tiêu chí bổ sung, gồm các chế độ, chính sách:
- Bộ đội xuất ngũ bị tâm thần theo Quyết định số 24/2010/QĐ-UBND ngày 23/8/2010 của UBND thành phố Đà Nẵng.
- Trợ cấp hàng tháng cho cán bộ phường, xã nghỉ việc theo Quyết định số 130/CP ngày 20/6/1975 của Hội đồng Chính phủ, Quyết định 111/HĐBT ngày 13/10/1981 của Hội đồng Bộ trưởng.
- Trợ cấp hàng tháng đối với đối tượng thuộc hộ nghèo có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn và hộ nghèo không còn sức lao động theo Quyết định số 1465/QĐ-UBND ngày 17/3/2016 của UBND thành phố Đà Nẵng.
- Trợ cấp hàng tháng cho người mắc bệnh hiểm nghèo theo Quyết định số 1480/QĐ-UBND ngày 18/3/2016 của UBND thành phố Đà Nẵng.
- Hỗ trợ cho những người ngừng hưởng trợ cấp mất sức lao động theo Quyết định số 34/2009/QĐ-UBND ngày 23/12/2009 và Quyết định 45/2010/QĐ-UBND ngày 20/12/2010 của UBND thành phố Đà Nẵng.
- Bảo hiểm y tế cho trẻ em khuyết tật từ 6-16 tuổi và người cao tuổi hưởng tuất.
- Mừng thọ cho Người cao tuổi theo Luật Người cao tuổi.
- Thực hiện Đề án hỗ trợ lâu dài cho đối tượng chính sách đang hưởng trợ cấp không còn khả năng lao động có hoàn cảnh kinh tế đặc biệt khó khăn theo QĐ 170/2004/QĐ-UBND ngày 25/10/2004.
- Trợ cấp thường xuyên đối với người có công cách mạng mắc bệnh hiểm nghèo có hoàn cảnh khó khăn theo QĐ 14/2009/QĐ-UBND ngày 30/5/2009 và QĐ 47/2010/QĐ-UBND ngày 27/12/2010.
- Trợ cấp hàng tháng đối với thanh niên xung phong đã hoàn thành nhiệm vụ trong kháng chiến theo QĐ 40/2011/QĐ-TTg.
- Trợ cấp hằng tháng cho thương binh theo Quyết định 05/2015/QĐ-UBND ngày 25/2/2015 của UBND thành phố Đà Nẵng.
- Thực hiện dịch vụ chi trả qua bưu điện theo QĐ 6207/QĐ-UBND ngày 13/9/2016.
- Tổ chức quản lý đối tượng cai nghiện và sau cai nghiện tại cộng đồng.
- Thực hiện công tác quản trang.
- Thực hiện chương trình Bảo vệ trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn giai đoạn 2016-2020.
- Chênh lệch kinh phí phụng dưỡng Mẹ Việt Nam anh hùng.
- Mua báo nhân dân hàng tuần, quý cho cán bộ lão thành cách mạng.
- Hỗ trợ kinh phí duy trì thường xuyên hoạt động Đài tưởng niệm liệt sĩ.
9. Định mức phân bổ chi quản lý hành chính, đảng, đoàn thể
a) Chi tiền lương, phụ cấp, các khoản có tính chất lương được tính theo quy định hiện hành;
b) Chi quản lý hành chính theo định biên được giao, định mức theo định biên như sau:
Đơn vị: triệu đồng/định biên/năm
| Đơn vị | Định mức phân bổ |
| 1. Cơ quan Đảng | 52 |
| 2. Cơ quan hành chính, tổ chức chính trị - xã hội | 36 |
| 3. Tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp và các hội đặc thù | 32 |
c) Phân bổ 10% trên tổng chi quản lý hành chính (theo cơ cấu 90% chi con người và chi khác theo định biên, 10% chi nhiệm vụ đặc thù) để thực hiện các nhiệm vụ chi đặc thù quản lý nhà nước.
d) Phân bổ theo tiêu chí bổ sung đối với các nội dung sau:
- Hoạt động của Hội đồng nhân dân cấp quận.
- Khen thưởng tập trung theo quy định của Luật thi đua khen thưởng (0,5% trên tổng chi thường xuyên).
- Thực hiện chương trình vệ sinh an toàn thực phẩm.
đ) Đảm bảo kinh phí hoạt động, kinh phí mua sắm, sửa chữa tài sản của cơ quan Đảng theo quy định.
e) Đảm bảo kinh phí thực hiện các nhiệm vụ của huyện đảo Hoàng Sa theo phê duyệt của cấp thẩm quyền.
10. Định mức phân bổ chi quốc phòng
a) Định mức phân bổ theo tiêu chí dân số:
Đơn vị: đồng/người dân/năm
| Vùng | Định mức phân bổ |
| Đô thị | 13.400 |
| Đồng bằng | 12.100 |
Định mức trên bao gồm kinh phí để thực hiện các nhiệm vụ thường xuyên, nhiệm vụ quốc phòng do ngân sách địa phương đảm bảo theo quy định của Luật NSNN; kinh phí thực hiện chế độ dân quân tự vệ theo Luật dân quân tự vệ,...
b) Phân bổ bổ sung kinh phí hoạt động của Trung đội dân quân biển tập trung; hỗ trợ kinh phí hoạt động của các đồn biên phòng; kinh phí hoạt động của Tổ quân báo nhân dân các quận, huyện; hỗ trợ đăng ký, khám tuyển quân nghĩa vụ quân sự.
11. Định mức phân bổ chi an ninh
a) Định mức phân bổ theo tiêu chí dân số:
Đơn vị: đồng/người dân/năm
| Vùng | Định mức phân bổ |
| Đô thị | 8.200 |
| Đồng bằng | 7.400 |
Định mức trên bao gồm kinh phí để thực hiện các nhiệm vụ an ninh do ngân sách địa phương thực hiện theo quy định của Luật NSNN.
b) Phân bổ theo tiêu chí bổ sung kinh phí thực hiện công tác phòng cháy chữa cháy tại Đội Phòng cháy chữa cháy.
12. Mức phân bổ chi sự nghiệp kinh tế
a) Mức phân bổ bằng 9% trên tổng chi thường xuyên các lĩnh vực (từ Khoản 1 đến Khoản 11, Điều 6), để thực hiện các chương trình, đề án, nhiệm vụ của từng ngành, lĩnh vực theo phân cấp gồm: thủy sản nông lâm, tài nguyên, giao thông công chính, kiến thiết thị chính và sự nghiệp kinh tế khác.
b) Phân bổ theo tiêu chí bổ sung cho các nhiệm vụ sau:
- Miễn thu thủy lợi phí.
- Bảo vệ và phát triển rừng theo Quyết định số 07/2012/QĐ-TTg.
- Hỗ trợ địa phương sản xuất lúa theo quy định tại Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13/4/2015 của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa.
- Đầu tư, phát triển làng đá mỹ nghệ Non nước (bao gồm kinh phí vận hành trạm xử lý nước thải).
13. Mức phân bổ chi sự nghiệp môi trường
Mức phân bổ bằng 1% trên tổng chi thường xuyên các lĩnh vực (từ Khoản 1 đến Khoản 11, Điều 6) để thực hiện các nhiệm vụ chi thuộc lĩnh vực (trong đó đã bao gồm kinh phí thực hiện đề án Thành phố môi trường).
a) Phân bổ bằng 2% trên tổng các khoản chi thường xuyên đã tính được theo định mức phân bổ từ khoản 1 đến khoản 13, Điều 6 cho ngân sách huyện Hòa Vang.
b) Phân bổ bằng 2% trên tổng các khoản chi thường xuyên đã tính được theo định mức phân bổ từ khoản 1 đến khoản 13, Điều 6 cho đơn vị dự toán ủy ban nhân dân quận để thực hiện các nhiệm vụ đột xuất phát sinh theo chủ trương cấp có thẩm quyền trên địa bàn quận.
15. Dự phòng ngân sách
Căn cứ vào khả năng cân đối ngân sách nhà nước, phân bổ dự phòng ngân sách địa phương theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước.
16. Đối với các quận, huyện có tỷ lệ điều tiết về ngân sách thành phố
Trường hợp với định mức phân bổ trên các quận, huyện có đóng góp về ngân sách thành phố từ 30% trở lên được phân bổ thêm 30% số chi tính theo định mức dân số nêu trên; các quận, huyện có đóng góp về ngân sách thành phố từ trên 15% đến dưới 30% được phân bổ thêm 20% số chi tính theo định mức dân số nêu trên; các quận, huyện có tỷ lệ điều tiết về ngân sách thành phố còn lại được phân bổ thêm 10% số chi tính theo định mức dân số nêu trên.
17. Ngân sách thành phố hỗ trợ có mục tiêu cho các địa phương để thực hiện các chính sách, chế độ, chương trình, đề án
a) Đối với các địa phương có tổ chức diễn tập phòng thủ khu vực được Quân khu giao; thực hiện huy động nhân lực, tàu thuyền và phương tiện dân sự tham gia bảo vệ chủ quyền, quyền chủ quyền các vùng biển của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam theo Nghị định số 30/2010/NĐ-CP ngày 29 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ, ngân sách thành phố hỗ trợ có mục tiêu cho các địa phương theo khả năng cân đối ngân sách thành phố.
b) Kinh phí miễn giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập theo Nghị định số 86/2015/NĐ-CP; hỗ trợ tiền điện hộ nghèo, hộ chính sách xã hội; kinh phí mua thẻ BHYT cho các đối tượng; kinh phí thực hiện chế độ trợ cấp xã hội hàng tháng cho các đối tượng bảo trợ xã hội theo quy định tại Nghị định số 136/2013/NĐ-CP; trợ cấp tết cho các đối tượng chính sách, bảo trợ xã hội; kinh phí thăm tặng quà 27/7 cho các đối tượng chính sách; kinh phí sửa chữa, xây mới nhà ở cho đối tượng chính sách; kinh phí mua sắm, sửa chữa tài sản; hỗ trợ lại tiền sử dụng đất cho ngân sách huyện Hòa Vang để thực hiện xây dựng nông thôn mới trên địa bàn theo Quyết định số 1600/QĐ-TTg ngày 16/8/2016 của Thủ tướng Chính phủ; kinh phí thực hiện các chế độ, chính sách, chương trình, để án, tổ chức các sự kiện theo chủ trương của thành phố.