Điều 5. Các trường hợp chỉ định thầu đối với nhiệm vụ, dự án chuyển đổi số, ứng dụng công nghệ số có sử dụng ngân sách Thành phố
1. Ngoài các trường hợp được chỉ định thầu theo quy định của pháp luật về đấu thầu, các gói thầu thuộc nhiệm vụ, dự án chuyển đổi số, ứng dụng công nghệ số, ứng dụng công nghệ thông tin có sử dụng ngân sách Thành phố sau đây được áp dụng hình thức chỉ định thầu:
a) Các gói thầu thuộc nhiệm vụ, dự án xây dựng, mở rộng, nâng cấp, tích hợp, vận hành đối với hạ tầng số và dữ liệu dùng chung Thành phố, bao gồm:
(1) Hạ tầng trung tâm dữ liệu Thành phố;
(2) Hạ tầng điện toán đám mây, hạ tầng tính toán hiệu năng cao (AIDC);
(3) Hạ tầng mạng kết nối diện rộng, truyền số liệu chuyên dùng (WAN);
(4) Hạ tầng kết nối và các thiết bị đầu cuối phục vụ hệ thống Internet vạn vật (IoT);
(5) Hệ thống giám sát bảo đảm an toàn, an ninh thông tin (SOC);
(6) Hệ thống giám sát điều hành thông minh Thành phố (IOC);
(7) Xây dựng, tích hợp, chuẩn hoá cơ sở dữ liệu chuyên ngành, cơ sở dữ liệu liên ngành, cơ sở dữ liệu dùng chung của Thành phố;
(8) Hệ thống bảo đảm an toàn, an ninh thông tin mạng, an ninh dữ liệu.
b) Các gói thầu thuộc dự án, nhiệm vụ xây dựng, mở rộng, nâng cấp, tích hợp, vận hành đối với nền tảng số dùng chung Thành phố, bao gồm:
(1) Kho dữ liệu tập trung Thành phố;
(2) Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu;
(3) Nền tảng trí tuệ nhân tạo Thành phố; các ứng dụng trí tuệ nhân tạo;
(4) Nền tảng Bản đồ số;
(5) Nền tảng Bản sao số đô thị;
(6) Nền tảng quản lý tài nguyên;
(7) Nền tảng IoT Thành phố;
(8) Nền tảng Công dân Thủ đô số của Thành phố;
(9) Nền tảng Không gian làm việc số của Thành phố;
(10) Cổng dữ liệu Thành phố.
c) Các gói thầu thuộc dự án, nhiệm vụ xây dựng, mở rộng, nâng cấp, tích hợp, vận hành đối với ứng dụng và nghiệp vụ dùng chung Thành phố, bao gồm:
(1) Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính;
(2) Hệ thống quản lý văn bản và điều hành công việc;
(3) Hệ thống thông tin phục vụ chỉ đạo, điều hành Thành phố;
(4) Cổng thông tin điện tử Thành phố.
d) Các gói thầu thuộc nhiệm vụ, dự án ứng dụng các sản phẩm công nghệ thông tin chưa có sẵn trên thị trường đã được cho phép thử nghiệm, sản phẩm của dự án thử nghiệm có kiểm soát được đánh giá đạt hiệu quả.
2. Việc áp dụng chỉ định thầu đối với các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này phải đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Đảm bảo tuân thủ Luật An ninh mạng và Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân;
b) Có kế hoạch lựa chọn nhà thầu được phê duyệt;
c) Có kế hoạch bố trí vốn để thực hiện gói thầu, trừ trường hợp đấu thầu trước quy định tại Điều 42 của Luật Đấu thầu;
d) Có dự toán gói thầu được phê duyệt đối với trường hợp pháp luật quản lý ngành, lĩnh vực có quy định về việc lập dự toán.
3. Việc áp dụng quy trình chỉ định thầu đối với các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này thực hiện như sau:
a) Đối với các gói thầu thuộc nhiệm vụ, dự án Hạ tầng trung tâm dữ liệu Thành phố; Hạ tầng điện toán đám mây, Hạ tầng tính toán hiệu năng cao; Xây dựng, tích hợp, chuẩn hoá cơ sở dữ liệu chuyên ngành, cơ sở dữ liệu liên ngành, cơ sở dữ liệu dùng chung của Thành phố; Kho dữ liệu tập trung Thành phố; Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu quy định tại khoản 1 Điều này, Chủ đầu tư được áp dụng quy trình chỉ định thầu rút gọn theo quy định của pháp luật về đấu thầu.
b) Đối với các gói thầu ngoài điểm a khoản 3 Điều này, Chủ đầu tư áp dụng quy trình chỉ định thầu thông thường theo quy định của pháp luật về đấu thầu.