vanban.org

Điều 4. Giải thích từ ngữ — Nghị quyết 59/2026/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/07/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
HĐND Thành phố Hà Nội Ban hành 15/06/2026 Hiệu lực 01/07/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 59/2026/NQ-HĐND › Chương I › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Giải thích từ ngữ

Trong Nghị quyết này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Phiếu hỗ trợ là chứng từ điện tử được sử dụng làm căn cứ xác nhận đối tượng thụ hưởng, nội dung hỗ trợ, mức kinh phí hỗ trợ tối đa và thời hạn được hỗ trợ; không phải là tiền, phương tiện thanh toán hoặc giấy tờ có giá; không được chuyển nhượng, mua bán, cho thuê, cho mượn, tặng cho, cầm cố, thế chấp hoặc sử dụng sai mục đích.

2. Sản phẩm, dịch vụ hỗ trợ chuyển đổi số là phần mềm, nền tảng số, công cụ số, dịch vụ số, dịch vụ tư vấn, đào tạo, an toàn thông tin và dịch vụ hỗ trợ khác phục vụ tổ chức, cá nhân chuyển đổi số trong quản trị, sản xuất, kinh doanh, cung cấp dịch vụ và các hoạt động khác theo danh mục do Ủy ban nhân dân Thành phố công bố.

3. Phiếu hỗ trợ chuyển đổi số là phiếu hỗ trợ áp dụng đối với sản phẩm, dịch vụ hỗ trợ chuyển đổi số theo quy định của Nghị quyết này.

4. Sản phẩm, dịch vụ phát triển thương mại điện tử là phần mềm, nền tảng số, công cụ số, dịch vụ số và dịch vụ hỗ trợ khác thuộc danh mục do Ủy ban nhân dân Thành phố công bố, phục vụ trực tiếp một hoặc một số hoạt động sau đây: thiết lập, vận hành website, ứng dụng, gian hàng số, nền tảng thương mại điện tử; số hóa thông tin hàng hóa, dịch vụ; xây dựng nội dung số; xúc tiến thương mại, giới thiệu, quảng bá, mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ; thực hiện giao dịch, thanh toán, giao nhận, truy xuất nguồn gốc, chăm sóc khách hàng và quản lý hoạt động kinh doanh trên môi trường điện tử.

5. Phiếu hỗ trợ thương mại điện tử là phiếu hỗ trợ áp dụng đối với sản phẩm, dịch vụ phát triển thương mại điện tử theo quy định của Nghị quyết này.

6. Sản phẩm, dịch vụ phát triển xã hội số là thiết bị số, dịch vụ kết nối Internet, dữ liệu di động, chữ ký số, dịch vụ xác thực điện tử, dịch vụ an toàn thông tin cơ bản, dịch vụ hỗ trợ tiếp cận sản phẩm, dịch vụ công nghệ số khác phục vụ cá nhân, hộ gia đình sử dụng dịch vụ công trực tuyến, học tập, lao động, giao dịch, thanh toán, tiếp cận thông tin và tham gia xã hội số theo danh mục do Ủy ban nhân dân Thành phố công bố.

7. Phiếu hỗ trợ xã hội số là phiếu hỗ trợ áp dụng đối với sản phẩm, dịch vụ hỗ trợ xã hội số theo quy định của Nghị quyết này.

8. Nguồn lực số của Thành phố là dữ liệu được phép khai thác, hạ tầng dữ liệu, hạ tầng điện toán đám mây, hạ tầng tính toán hiệu năng cao, nền tảng trí tuệ nhân tạo, nền tảng số dùng chung, phần mềm, hệ thống thông tin, công cụ số, không gian đổi mới sáng tạo và nguồn lực số khác thuộc phạm vi quản lý, khai thác hoặc điều phối của Thành phố theo quy định của pháp luật.

9. Kỹ năng số là khả năng nhận biết, tiếp cận, sử dụng, khai thác an toàn, hiệu quả các thiết bị số, nền tảng số, dịch vụ số, dữ liệu số và công nghệ số trong học tập, lao động, sản xuất, kinh doanh, thực hiện dịch vụ công trực tuyến, giao dịch điện tử, thanh toán số, bảo vệ dữ liệu cá nhân, phòng tránh rủi ro trên môi trường mạng và các kỹ năng khác để tham gia xã hội số.

10. Token hóa tài sản thực là việc tạo lập token kỹ thuật số đại diện cho quyền, lợi ích hoặc giá trị gắn với tài sản thực, được ghi nhận, lưu trữ, chuyển giao hoặc xác thực bằng công nghệ chuỗi khối hoặc công nghệ số khác có chức năng tương tự theo quy định của pháp luật về tài sản số, chuỗi khối, phòng chống rửa tiền và bảo vệ nhà đầu tư.