vanban.org

Điều 7. Đào tạo nước ngoài — Nghị quyết 57/2026/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/07/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
HĐND Thành phố Hà Nội Ban hành 15/06/2026 Hiệu lực 01/07/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 57/2026/NQ-HĐND › Chương II › Mục 2 › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Đào tạo nước ngoài

1. Người học được cử tham gia các lớp đào tạo ở nước ngoài (không do cơ quan, đơn vị được giao kinh phí đào tạo tổ chức) được hưởng hỗ trợ, bao gồm:

a) Chi phí dịch vụ, học phí và các khoản chi phí bắt buộc phải trả liên quan đến khóa đào tạo: Thanh toán theo chi phí thực tế phát sinh nếu có thông báo, hóa đơn của cơ sở đào tạo nơi người học học tập hoặc chứng từ hợp pháp của tổ chức, cơ quan, đơn vị có thẩm quyền ký kết hợp đồng đào tạo;

b) Sinh hoạt phí: 80 lần mức lương tối thiểu tháng vùng I/người/năm học;

c) Chi phí đi lại: 12 lần mức lương tối thiểu tháng vùng I/người/khóa học;

d) Chi phí bảo hiểm y tế bắt buộc: 05 lần mức lương tối thiểu tháng vùng I/người/năm học;

đ) Chi lệ phí thị thực, cấp hộ chiếu và các chi phí bắt buộc khác liên quan trực tiếp đến việc học tập ở nước ngoài: 05 lần mức lương tối thiểu tháng vùng I/người/năm học;

e) Hình thức và nguyên tắc hỗ trợ: Cơ quan, đơn vị được giao kinh phí đào tạo căn cứ quy định có liên quan thực hiện chi trả hoặc hỗ trợ trực tiếp để chi trả các chi phí tại điểm a, b, c, d, đ khoản 1 Điều này. Trường hợp người học đã được hỗ trợ các chi phí nêu trên từ các tổ chức và các nguồn kinh phí hỗ trợ khác thì chỉ được chi trả đối với các chi phí còn lại.

2. Người học được cử tham gia các lớp đào tạo ở nước ngoài (do cơ quan, đơn vị được giao kinh phí đào tạo trực tiếp tổ chức lớp hoặc thuê, phối hợp với cơ sở đào tạo tổ chức lớp) được hưởng hỗ trợ, bao gồm:

a) Chi phí dịch vụ, học phí và các khoản chi phí bắt buộc phải trả liên quan đến khóa đào tạo: Theo chi phí thực tế phát sinh;

b) Chi mua bảo hiểm y tế: Theo thông báo hoặc hóa đơn, chứng từ bảo hiểm y tế bắt buộc của cơ sở đào tạo nơi người học đang học và không vượt mức bảo hiểm y tế tối thiểu áp dụng chung cho lưu học sinh nước ngoài ở nước sở tại;

c) Chi phí ăn và tiêu vặt, thuê phòng nghỉ, đi lại; lệ phí thị thực, cấp hộ chiếu; lệ phí sân bay; cước hành lý, tài liệu (áp dụng đối với các đoàn đào tạo); tiền điện thoại, fax, internet, dịch thuật: Thực hiện theo quy định về chế độ công tác phí đi công tác ngắn hạn ở nước ngoài do ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí;

d) Chi phí cho công tác tổ chức lớp đào tạo (khảo sát, đàm phán, xây dựng chương trình đào tạo): Theo chi phí thực tế phát sinh;

đ) Hình thức và nguyên tắc hỗ trợ: Cơ quan, đơn vị được giao kinh phí đào tạo căn cứ quy định có liên quan thực hiện chi trả các chi phí tại điểm a, b, c, d khoản 2 Điều này.

3. Quy định về đền bù

Người học buộc phải đền bù kinh phí đã được hỗ trợ nếu không tốt nghiệp theo đúng thời gian học tập, nghiên cứu đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt tại quyết định cử đi đào tạo hoặc thuộc một trong các trường hợp sau:

a) Tự ý bỏ học, bỏ việc trong thời gian đào tạo;

b) Bị áp dụng hình thức kỷ luật buộc thôi việc theo quy định;

c) Không được cơ sở đào tạo cấp văn bằng tốt nghiệp;

d) Đã hoàn thành khóa đào tạo và được cấp văn bằng tốt nghiệp nhưng bỏ việc, bị áp dụng hình thức kỷ luật buộc thôi việc khi chưa phục vụ đủ thời gian bằng 03 lần thời gian đào tạo.

4. Cách tính kinh phí đền bù

Đối với trường hợp thuộc điểm a, b, c khoản 3 Điều này, người học phải đền bù 100% số tiền đã được hỗ trợ;

Đối với với trường hợp thuộc điểm d khoản 3 Điều này, số tiền đền bù được tính theo công thức sau:

Số tiền đền bù = Số tiền đã được hỗ trợ x (Thời gian cam kết phục vụ sau đào tạo - Thời gian đã phục vụ sau đào tạo)
Thời gian cam kết phục vụ sau đào tạo

5. Quy định về miễn đền bù

Trường hợp người học không hoàn thành nghĩa vụ học tập, nghiên cứu và công tác theo quy định vì lý do bất khả kháng (chiến tranh, thiên tai, dịch bệnh, tai nạn nghiêm trọng ảnh hưởng từ 80% sức khỏe trở lên, bệnh hiểm nghèo) có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền, cơ quan cử người học đi đào tạo học xem xét, quyết định miễn đền bù cho người học.