vanban.org

Điều 4. Đào tạo trong nước — Nghị quyết 57/2026/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/07/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
HĐND Thành phố Hà Nội Ban hành 15/06/2026 Hiệu lực 01/07/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 57/2026/NQ-HĐND › Chương II › Mục 1 › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Đào tạo trong nước

1. Người học được cử đi đào tạo sau đại học trong nước theo chỉ tiêu kế hoạch do cấp có thẩm quyền giao được hỗ trợ kinh phí trọn gói để chi trả cho các chi phí liên quan đến khóa đào tạo. Cụ thể:

a) Đối với trình độ thạc sĩ và tương đương: Chi hỗ trợ bàng 30 lần mức lương tối thiểu tháng vùng I cho 01 người học và chi hỗ trợ thêm bằng 10 lần mức lương tối thiểu tháng vùng I nếu người học đạt điểm trung bình các môn toàn khóa học từ 8,0 trở lên (đối với thang điểm 10); 3,2 trở lên (đối với thang điểm 4);

b) Đối với trình độ tiến sĩ và tương đương: Chi hỗ trợ bằng 60 lần mức lương tối thiểu tháng vùng I cho 01 người học và chi hỗ trợ thêm bằng 20 lần mức lương tối thiểu tháng vùng I nếu người học hoàn thành chương trình đào tạo sớm hơn từ 03 tháng so với kế hoạch học tập, nghiên cứu theo quy định.

Trường hợp chuyên ngành đào tạo của người học phục vụ giải quyết bài toán lớn của Thành phố, trên cơ sở kết quả xét chọn của Hội đồng tuyển chọn, đánh giá, người học được hưởng hỗ trợ theo quy định tại Điều 12 và Điều 13 Nghị quyết này;

c) Hình thức chi trả: Chi trả 50% số kinh phí được hỗ trợ khi người học có thông báo nhập học, số kinh phí hỗ trợ còn lại được chi trả khi người học có quyết định công nhận tốt nghiệp hoặc quyết định công nhận học vị.

2. Quy định về đền bù

Người học buộc phải đền bù kinh phí đã được hỗ trợ nếu không tốt nghiệp theo đúng thời gian học tập, nghiên cứu đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt tại quyết định cử đi đào tạo hoặc thuộc một trong các trường hợp sau:

a) Tự ý bỏ học, bỏ việc trong thời gian đào tạo;

b) Bị áp dụng hình thức kỷ luật buộc thôi việc theo quy định;

c) Không được cơ sở đào tạo cấp văn bằng tốt nghiệp;

d) Đã hoàn thành khóa đào tạo và được cấp văn bằng tốt nghiệp nhưng bỏ việc, bị áp dụng hình thức kỷ luật buộc thôi việc khi chưa phục vụ đủ thời gian bằng 03 lần thời gian đào tạo.

3. Cách tính kinh phí đền bù

Đối với trường hợp thuộc điểm a, b, c khoản 2 Điều này, người học phải đền bù 100% số tiền đã được hỗ trợ.

Đối với với trường hợp thuộc điểm d khoản 2 Điều này, số tiền đền bù được tính theo công thức sau:

Số tiền đền bù = Số tiền đã được hỗ trợ x (Thời gian cam kết phục vụ sau đào tạo - Thời gian đã phục vụ sau đào tạo)
Thời gian cam kết phục vụ sau đào tạo

4. Quy định về miễn đền bù

Trường hợp người học không hoàn thành nghĩa vụ học tập, nghiên cứu và công tác theo quy định vì lý do bất khả kháng (chiến tranh, thiên tai, dịch bệnh, tai nạn nghiêm trọng ảnh hưởng từ 80% sức khỏe trở lên, bệnh hiểm nghèo) có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền, cơ quan cử người học đi đào tạo xem xét, quyết định miễn đền bù cho người học.