Điều 24. Quyền lợi và nghĩa vụ của người học
1. Quyền lợi của người học
a) Được về nước thực tập, thu thập tài liệu để phục vụ chương trình học tập, được hưởng các kỳ nghỉ trong thời gian học tập, nghiên cứu theo quy định của cơ sở giáo dục, đào tạo nước ngoài; được về nước, đi thăm thân nhân ở nước khác (nước thứ ba) nếu được cơ quan có thẩm quyền của nước sở tại đồng ý;
b) Được cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài bảo hộ về lãnh sự, bảo vệ quyền lợi chính đáng trong thời gian học tập, nghiên cứu ở nước ngoài theo quy định;
c) Được hưởng học bổng theo nội dung, mức học bổng quy định tại Nghị quyết này.
2. Nghĩa vụ của người học
a) Nghiêm chỉnh chấp hành pháp luật Việt Nam, pháp luật và phong tục tập quán của nước sở tại; trong trường hợp vi phạm, tùy tính chất, mức độ sẽ bị xử lý theo quy định pháp luật của các bên có liên quan;
b) Nghiêm chỉnh chấp hành thực hiện nội quy, quy chế của cơ sở giáo dục, đào tạo ở nước ngoài và cam kết, quy định của, cơ quan cử đi học; giữ gìn và phát triển quan hệ hữu nghị với các tổ chức, cá nhân và cộng đồng dân cư nước sở tại;
c) Thực hiện đăng ký công dân Việt Nam ở nước ngoài và cập nhật thông tin vào Hệ thống cơ sở dữ liệu quy định hiện hành;
d) Không được tự ý bỏ học; đảm bảo thời gian học tập theo trình độ đào tạo, ngành học nước đi học và cơ sở giáo dục, đào tạo theo quyết định cử đi học tập, nghiên cứu của cơ quan có thẩm quyền;
đ) Thông báo cho cơ quan cử đi học tập trước 10 ngày làm việc trước khi về nước thực tập, thu thập tài liệu; Gửi báo cáo tiến độ học tập, nghiên cứu và bản sao kết quả học tập có xác nhận của cơ sở giáo dục, đào tạo nước ngoài qua đường bưu điện hoặc trực tiếp hoặc trực tuyến cho cơ quan cử đi học sau mỗi kỳ học, năm học;
e) Bảo vệ các tài liệu, thông tin có bí mật nhà nước theo quy định về bảo vệ bí mật nhà nước;
g) Không lợi dụng việc học tập hay bất kỳ hình thức nào khác để thực hiện các hoạt động tuyên truyền chống phá nhà nước Việt Nam, làm ảnh hưởng đến quan hệ ngoại giao giữa Việt Nam và nước đối tác.
3. Quy định về đền bù
a) Người được hưởng chính sách phải đền bù kinh phí được hỗ trợ khi không thực hiện cam kết trở về nước làm việc ít nhất 84 tháng đối với đào tạo trình độ đại học trở lên, 36 tháng đối với các trường hợp còn lại sau khi hoàn thành chương trình học tập, nghiên cứu;
b) Người học buộc phải đền bù kinh phí đã được hỗ trợ nếu không tốt nghiệp theo đúng thời gian học tập, nghiên cứu đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt tại quyết định cử đi đào tạo hoặc thuộc một trong các trường hợp: Tự ý bỏ học trong thời gian đào tạo; không được cơ sở đào tạo cấp văn bằng tốt nghiệp;
c) Cách tính kinh phí đền bù
Đối với trường hợp thuộc điểm b khoản 3 Điều này, người học phải đền bù 100% số tiền đã được hỗ trợ;
Đối với với trường hợp đã hoàn thành chương trình và được cấp văn bằng tốt nghiệp nhưng vi phạm cam kết về thời gian làm việc sau khi hoàn thành chương trình học tập, nghiên cứu quy định tại điểm a khoản 3 Điều này, số tiền đền bù được tính theo công thức sau:
| Số tiền đền bù | = | Số tiền đã được hỗ trợ | x | (Thời gian cam kết làm việc sau đào tạo - Thời gian đã làm việc sau đào tạo) |
| Thời gian cam kết làm việc sau đào tạo |
d) Trong trường hợp người học phải đền bù kinh phí mà không thực hiện nghĩa vụ đền bù thì cơ quan quản lý hoạt động hỗ trợ có quyền khởi kiện tại Tòa án theo quy định của pháp luật;
e) Quy định về miễn đền bù
Trường hợp người học không hoàn thành nghĩa vụ học tập, nghiên cứu và làm việc theo cam kết vì lý do bất khả kháng (chiến tranh, thiên tai, dịch bệnh, tai nạn nghiêm trọng ảnh hưởng từ 80% sức khỏe trở lên, bệnh hiểm nghèo) có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền, cơ quan cử người học đi đào tạo xem xét, quyết định miễn đền bù cho người học.