Điều 4. Mức hỗ trợ thu hút
Đối tượng thu hút nêu tại Điều 3 Nghị quyết này được hưởng các chính sách hỗ trợ một lần, hỗ trợ hằng tháng, hỗ trợ tiền thuê nhà ở như sau:
1. Mức hỗ trợ một lần:
a) Đối tượng thu hút nêu tại điểm a khoản 1 Điều 3: 1.000.000.000 đồng;
b) Đối tượng thu hút nêu tại điểm b, điểm c khoản 1 Điều 3: 700.000.000 đồng;
c) Đối tượng thu hút nêu tại điểm d khoản 1 Điều 3: 500.000.000 đồng;
d) Đối tượng thu hút nêu tại điểm đ khoản 1 Điều 3: 400.000.000 đồng;
đ) Đối tượng thu hút nêu tại điểm e khoản 1 Điều 3: 300.000.000 đồng;
e) Đối tượng thu hút nêu tại điểm g khoản 1 Điều 3: 200.000.000 đồng.
2. Mức hỗ trợ hằng tháng:
a) Hỗ trợ thêm 01 lần mức lương theo hệ số lương hiện hưởng (không bao gồm phụ cấp) trong thời hạn 05 năm (60 tháng) kể từ ngày có quyết định tuyển dụng, tiếp nhận;
b) Mức hỗ trợ hằng tháng quy định tại điểm a khoản này được trả cùng kỳ lương hằng tháng và không dùng để tính đóng, hưởng bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế.
3. Mức hỗ trợ tiền thuê nhà ở:
a) Đối tượng thu hút làm việc tại cơ quan, đơn vị có trụ sở thuộc địa bàn phường, đặc khu: 5.000.000 đồng/người/tháng;
b) Đối tượng thu hút làm việc tại cơ quan, đơn vị có trụ sở thuộc địa bàn xã: 4.000.000 đồng/người/tháng;
c) Người được hỗ trợ thuê nhà ở phải đáp ứng các điều kiện sau: Không được bố trí nhà ở công vụ và nơi ở cách trụ sở làm việc trên 15km đối với địa bàn biên giới, miền núi, hải đảo được cấp có thẩm quyền công nhận, trên 30km đối với các địa bàn còn lại.