vanban.org

Điều 9. Mức thưởng đối với huấn luyện viên, vận động viên lập thành tích thi đấu tại các giải thể thao quốc gia, Đại hội Thể thao toàn quốc — Nghị quyết 57/2025/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/01/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Phú Thọ Ban hành 25/11/2025 Hiệu lực 01/01/2026 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị quyết · 4 phiên bản · 7 năm
Nghị quyết số 57/2025/NQ-HĐND Quy định một số chế độ hỗ trợ, mwusc chi tiền thưởng đối với huấn luyện viên, vận động viên và chế độ chi tiêu tài chính đối với các giải thể thao trên địa bàn tỉnh Phú Thọ · 57/2025/NQ-HĐND
01/01/2026Bản gốcThay thế Hiện hành
Nghị quyết số 07/2021/NQ-HĐND Quy định chế độ đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao thành tích cao của tỉnh Phú Thọ · 07/2021/NQ-HĐND
Nghị quyết số 11/2018/NQ-HĐND Quy định mức chi thực hiện chế độ dinh dưỡng đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao thành tích cao tỉnh Phú Thọ · 11/2018/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 57/2025/NQ-HĐND › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Mức thưởng đối với huấn luyện viên, vận động viên lập thành tích thi đấu tại các giải thể thao quốc gia, Đại hội Thể thao toàn quốc

1. Mức thưởng đối với cá nhân vận động viên lập thành tích thi đấu tại Đại hội Thể thao toàn quốc, giải vô địch quốc gia, quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị quyết này.

2. Đạt các giải thể thao do Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Cục Thể dục thể thao Việt Nam; các Liên đoàn, Hiệp hội thể thao tổ chức:

a) Hội khỏe Phù đổng toàn quốc - chu kỳ 4 năm một lần; Giải vô địch trẻ quốc gia; Cúp quốc gia; xuất sắc quốc gia; Câu lạc bộ quốc gia; Đội mạnh quốc gia: Được thưởng bằng 50% mức thưởng tương ứng của giải vô địch quốc gia quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị quyết này.

b) Giải thể thao học sinh phổ thông toàn quốc; Giải vô địch trẻ lứa tuổi quốc gia: Được thưởng bằng 40% mức thưởng tương ứng của giải vô địch quốc gia quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị quyết này.

c) Các giải thể thao quần chúng, Ngày hội, Hội thi thể thao khu vực và toàn quốc: Được hưởng bằng 40% mức thưởng tương ứng của giải vô địch quốc gia quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị quyết này.

3. Mức thưởng đối với những môn thể thao có nội dung đôi, đồng đội và tập thể

a) Môn thể thao thi đấu đôi: Mức thưởng chung bằng 1,5 lần mức thưởng cá nhân đạt giải tương ứng;

b) Môn thể thao đồng đội từ 03 đến 04 vận động viên: Mức thưởng chung bằng 2,0 lần mức thưởng cá nhân đạt giải tương ứng;

c) Môn thể thao tập thể từ 05 vận động viên trở lên: Mức thưởng chung bằng 5,0 lần mức thưởng cá nhân đạt giải tương ứng.

4. Mức thưởng đối với huấn luyện viên trực tiếp huấn luyện vận động viên đạt giải: Huấn luyện viên trực tiếp huấn luyện vận động viên đạt giải được thưởng dựa trên tổng giá trị tiền thưởng tương ứng của vận động viên, quy định như sau:

a) Đối với huy chương có giá trị cao nhất: Huấn luyện viên được thưởng 80% giá trị tiền thưởng tương ứng của vận động viên;

b) Đối với huy chương thứ hai (sau huy chương cao nhất): Huấn luyện viên được thưởng 60% giá trị tiền thưởng tương ứng của vận động viên;

c) Đối với từ huy chương thứ ba trở lên: Huấn luyện viên được thưởng 40% giá trị tiền thưởng tương ứng của vận động viên cho mỗi huy chương.