vanban.org

Điều 8. Mức thưởng đối với các huấn luyện viên, vận động viên của tỉnh lập thành tích tại các giải quốc tế — Nghị quyết 57/2025/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/01/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Phú Thọ Ban hành 25/11/2025 Hiệu lực 01/01/2026 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị quyết · 4 phiên bản · 7 năm
Nghị quyết số 57/2025/NQ-HĐND Quy định một số chế độ hỗ trợ, mwusc chi tiền thưởng đối với huấn luyện viên, vận động viên và chế độ chi tiêu tài chính đối với các giải thể thao trên địa bàn tỉnh Phú Thọ · 57/2025/NQ-HĐND
01/01/2026Bản gốcThay thế Hiện hành
Nghị quyết số 07/2021/NQ-HĐND Quy định chế độ đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao thành tích cao của tỉnh Phú Thọ · 07/2021/NQ-HĐND
Nghị quyết số 11/2018/NQ-HĐND Quy định mức chi thực hiện chế độ dinh dưỡng đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao thành tích cao tỉnh Phú Thọ · 11/2018/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 57/2025/NQ-HĐND › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Mức thưởng đối với các huấn luyện viên, vận động viên của tỉnh lập thành tích tại các giải quốc tế

1. Huấn luyện viên, vận động viên lập thành tích tại các giải quốc tế, ngoài mức thưởng theo Điều 8 Nghị định số 152/2018/NĐ-CP còn được hưởng thêm mức thưởng tiền quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị quyết này.

2. Vận động viên lập thành tích tại các giải cúp thế giới, cúp châu Á và cúp Đông Nam Á; giải thi đấu thể thao vô địch trẻ thế giới; các đại hội, giải thi đấu thể thao vô địch trẻ châu Á, Đông Nam Á được thưởng mức thưởng bằng 50% mức thưởng dành cho đại hội, giải vô địch của môn thể thao tương ứng quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị quyết này.

3. Vận động viên lập thành tích tại các giải thi đấu thể thao vô địch trẻ thế giới, châu Á, Đông Nam Á có quy định lứa tuổi được hưởng mức thưởng tối đa bằng 50% mức thưởng quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị quyết này, cụ thể như sau:

a) Giải thi đấu thể thao giành cho vận động viên đến dưới 12 tuổi: Mức thưởng bằng 20% mức thưởng tương ứng quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị quyết này;

b) Giải thi đấu thể thao giành cho vận động viên từ 12 tuổi đến dưới 16 tuổi: Mức thưởng bằng 30% mức thưởng tương ứng quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị quyết này;

c) Giải thi đấu thể thao giành cho vận động viên từ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi: Mức thưởng bằng 40% mức thưởng tương ứng quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị quyết này;

d) Giải thi đấu thể thao giành cho vận động viên từ 18 tuổi đến dưới 21 tuổi: Mức thưởng bằng 50% mức thưởng tương ứng quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị quyết này.

4. Mức thưởng đối với huấn luyện viên trực tiếp huấn luyện vận động viên đạt giải: Huấn luyện viên trực tiếp huấn luyện vận động viên đạt giải được thưởng dựa trên tổng giá trị tiền thưởng tương ứng của vận động viên, quy định như sau:

a) Đối với huy chương có giá trị cao nhất: Huấn luyện viên được thưởng 80% giá trị tiền thưởng tương ứng của vận động viên;

b) Đối với huy chương thứ hai (sau huy chương cao nhất): Huấn luyện viên được thưởng 60% giá trị tiền thưởng tương ứng của vận động viên;

c) Đối với từ huy chương thứ ba trở lên: Huấn luyện viên được thưởng 40% giá trị tiền thưởng tương ứng của vận động viên cho mỗi huy chương.