vanban.org

Điều 7. Mức chi thực hiện nội dung chuyên môn về đánh giá hiệu quả áp dụng tiêu chuẩn cơ sở, quy chuẩn kỹ thuật địa phương — Nghị quyết 56/2026/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 12/07/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
HĐND Tỉnh Thái Nguyên Ban hành 25/06/2026 Hiệu lực 12/07/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 56/2026/NQ-HĐND › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Mức chi thực hiện nội dung chuyên môn về đánh giá hiệu quả áp dụng tiêu chuẩn cơ sở, quy chuẩn kỹ thuật địa phương

Ngoài các mức chi quy định tại Điều 3 Quy định này đối với một số nội dung công việc có tính chất phổ biến quy định tại khoản 5 Điều 6 Thông tư số 23/2026/TT-BKHCN, mức chi đối với một số nội dung công việc chuyên môn về đánh giá hiệu quả áp dụng tiêu chuẩn cơ sở, quy chuẩn kỹ thuật địa phương quy định như sau:

1. Mức chi tổ chức khảo sát, thu thập thông tin, dữ liệu, đánh giá, phân tích và xử lý thông tin, dữ liệu về hiệu quả áp dụng của tiêu chuẩn cơ sở, quy chuẩn kỹ thuật địa phương: Thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 43/2026/NQ-HĐND ngày 25 tháng 6 năm 2026 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên quy định nội dung và mức chi thực hiện các cuộc Điều tra thống kê do ngân sách địa phương đảm bảo trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.

2. Mức chi lấy ý kiến chuyên gia: 400.000 đồng/01 phiếu ý kiến đối với quy chuẩn kỹ thuật địa phương; 160.000 đồng/01 phiếu ý kiến đối với tiêu chuẩn cơ sở.

3. Chi hội thảo chuyên đề góp ý

a) Chủ trì: 1.200.000 đồng/buổi;

b) Thư ký: 560.000 đồng/buổi;

c) Đại biểu: 240.000 đồng/người/buổi.

4. Tiền công lập báo cáo kết quả rà soát, đánh giá hiệu quả áp dụng tiêu chuẩn cơ sở: 800.000 đồng/01 báo cáo; lập báo cáo kết quả rà soát, đánh giá hiệu quả quy chuẩn kỹ thuật địa phương: 4.000.000 đồng/01 báo cáo.

Điều 8. Mức chi thực hiện nội dung chuyên môn về xây dựng tiêu chuẩn cơ sở do cơ quan nhà nước công bố

Ngoài các mức chi quy định tại Điều 3 Quy định này đối với một số nội dung công việc có tính chất phổ biến quy định tại khoản 6 Điều 6 Thông tư số 23/2026/TT-BKHCN, mức chi đối với một số nội dung công việc chuyên môn về xây dựng tiêu chuẩn cơ sở do cơ quan nhà nước công bố quy định như sau:

1. Chi đánh giá thực trạng; nghiên cứu các tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn khu vực, tiêu chuẩn nước ngoài, tài liệu và kết quả nghiên cứu khoa học liên quan; lấy mẫu phân tích, thử nghiệm, khảo nghiệm, vận hành, áp dụng thử (nếu có) để xác định các chỉ tiêu, đặc tính kỹ thuật, yêu cầu quản lý của dự thảo tiêu chuẩn cơ sở: Bằng 56% mức chi nội dung tương tự quy định tại điểm a, điểm c và điểm d khoản 1 Điều 15 Thông tư số 23/2026/TT-BKHCN.

2. Chi mua tài liệu, tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn khu vực, tiêu chuẩn nước ngoài, kết quả nghiên cứu khoa học liên quan: Thực hiện theo giá niêm yết hoặc báo giá hoặc giá bán của tài liệu, tiêu chuẩn cần mua.

3. Tiền công biên soạn dự thảo tiêu chuẩn cơ sở và thuyết minh dự thảo: 16.000.000 đồng/01 dự thảo tiêu chuẩn kèm thuyết minh.

4. Chi hội thảo chuyên đề, hội thảo góp ý hồ sơ dự thảo tiêu chuẩn cơ sở

a) Chủ trì: 800.000 đồng/buổi;

b) Thư ký: 400.000 đồng/buổi;

c) Đại biểu tham dự: 160.000 đồng/người/buổi.

5. Chi xin ý kiến chuyên gia đối với dự thảo tiêu chuẩn cơ sở: 400.000 đồng/01 phiếu ý kiến.

6. Chi tổng hợp, xử lý các ý kiến góp ý đối với dự thảo tiêu chuẩn cơ sở: 800.000 đồng/bảng tổng hợp.

7. Chi thẩm tra dự thảo tiêu chuẩn cơ sở: Nếu thẩm tra theo phương pháp hội đồng thì áp dụng mức chi cho thành viên hội đồng bằng 56% mức chi đối với thành viên họp hội đồng thẩm định dự thảo tiêu chuẩn quốc gia quy định tại điểm n khoản 1 Điều 15 Thông tư số 23/2026/TT-BKHCN; nếu thẩm tra theo phương pháp chuyên gia thì mức chi là 800.000 đồng/01 phiếu thẩm tra.