Điều 4. Mức khoán bảo vệ rừng
1. Mức kinh phí:
a) Mức khoán bảo vệ rừng phòng hộ: 1.386.000 đồng/ha/năm.
b) Mức khoán bảo vệ rừng đặc dụng: 1.296.000 đồng/ha/năm. Đơn giá trên được điều chỉnh khi lương tối thiểu vùng thay đổi theo quy định.
c) Chi phí lập hồ sơ lần đầu cho khoán bảo vệ rừng là 50.000 đồng/ha; kinh phí quản lý, kiểm tra, nghiệm thu bảo vệ rừng là 7% trên tổng kinh phí chi cho bảo vệ rừng hằng năm.
2. Đối tượng, điều kiện, hạn mức khoán bảo vệ rừng thực hiện theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 19 Nghị định 58/2024/NĐ-CP của Chính phủ
3. Nguồn kinh phí khoán bảo vệ rừng được sử dụng từ nguồn kinh phí được cấp theo quy định tại Điều 3 Nghị quyết này.
4. Phương thức khoán bảo vệ rừng, trách nhiệm nghiệm thu, đánh giá kết quả thực hiện khoán bảo vệ rừng thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều 19 Nghị định 58/2024/NĐ-CP của Chính phủ.