vanban.org

Điều 3. Cấp kinh phí bảo vệ rừng đặc dụng, rừng phòng hộ — Nghị quyết 54/2025/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 08/12/2025 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Hà Nội Ban hành 26/11/2025 Hiệu lực 08/12/2025 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 54/2025/NQ-HĐND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Cấp kinh phí bảo vệ rừng đặc dụng, rừng phòng hộ

1. Cơ quan nhà nước được giao quản lý rừng phòng hộ, đặc dụng

a) Mức kinh phí:

 - Kinh phí bảo vệ rừng đặc dụng bình quân 1.446.000 đồng/ha/năm trên tổng diện tích rừng đặc dụng được giao (ngoài kinh phí chi thường xuyên cho các hoạt động của bộ máy của cơ quan).

- Kinh phí bảo vệ rừng phòng hộ bình quân 1.886.000 đồng/ha/năm trên tổng diện tích rừng phòng hộ được giao (ngoài kinh phí sự nghiệp thường xuyên cho các hoạt động của bộ máy của cơ quan).

b) Nội dung chi:

- Khoán bảo vệ rừng đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư tại địa phương: mức kinh phí, điều kiện, hạn mức khoán bảo vệ rừng thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị quyết này. Ưu tiên thực hiện khoán bảo vệ rừng đối với diện tích rừng tiếp giáp khu dân cư cho hộ gia đình đồng bào dân tộc thiểu số, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư tại địa phương; diện tích rừng tiếp giáp với khu vực có nguy cơ cao về xâm hại tài nguyên rừng;

- Chi phí tiền công cho lực lượng chuyên trách bảo vệ rừng thuộc đối tượng không được hưởng lương do ngân sách nhà nước cấp; thuê lao động bảo vệ rừng; - Mua sắm, sửa chữa trang thiết bị phục vụ bảo vệ rừng và các công cụ hỗ trợ, bảo hộ lao động cho lực lượng bảo vệ rùng;

- Hỗ trợ các lực lượng tham gia truy quét, tuần tra, kiểm tra, giám sát công tác bảo vệ rừng; tập huấn chuyên môn nghiệp vụ cho lực lượng chuyên trách bảo vệ rừng; tổ chức ký quy ước, cam kết bảo vệ rừng, phòng cháy, chữa cháy rừng; hỗ trợ đào tạo nâng cao nhận thức cộng đồng về bảo vệ rừng; tuyên truyền giáo dục pháp luật trong cộng đồng dân cư;

- Chi xây dựng phương án phòng cháy và chữa cháy rừng; diễn tập chữa cháy rừng; trực ngoài giờ phòng cháy, chữa cháy rừng trong các tháng mùa khô và chi các hội nghị phục vụ công tác bảo vệ rừng; hỗ trợ chi phí đi lại, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát, họp với cộng đồng dân cư để triển khai hoạt động quy định tại Điều 8 Nghị định này;

- Thực hiện các hoạt động bảo vệ rừng khác theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp.

c) Trình tự thực hiện

Căn cứ dự toán được cấp có thẩm quyền giao, cơ quan được giao quản lý rừng phòng hộ, đặc dụng lập hồ sơ và phê duyệt thiết kế, dự toán kinh phí cho nội dung chi quy định tại điểm b khoản 1 Điều này theo quy định tại các Điều 28, 30 và 32 Nghị định 58/2024/NĐ-CP, ưu tiên thực hiện các nội dung chi bảo vệ rừng cho khu vực có nguy cơ cao về xâm hại tài nguyên rừng; khu rừng có giá trị đa dạng sinh học cao cần được bảo vệ.

2. Các đối tượng theo quy định tại điểm c, d khoản 1 Điều 5 và điểm c, d, đ, e khoản 1 Điều 9 Nghị định 58/2024/NĐ-CP của Chính phủ

a) Mức kinh phí:

- Được Thành phố cấp kinh phí bảo vệ rừng đặc dụng bình quân 1.296.000 đồng/ha/năm trên tổng diện tích rừng đặc dụng được giao, được giao quản lý.

- Được Thành phố cấp kinh phí bảo vệ rừng phòng hộ bình quân 1.386.000 đồng/ha/năm trên tổng diện tích rừng phòng hộ được giao, được giao quản lý.

b) Nội dung chi, trình tự thực hiện: thực hiện theo quy định tại điểm c, d khoản 3, điểm b,c khoản 4 Điều 5; điểm c, d, đ,e khoản 3, điểm b, c, d khoản 4 Điều 9 Nghị định 58/2024/NĐ-CP của Chính phủ. Mức kinh phí khoán bảo vệ rừng, đối tượng, điều kiện, hạn mức khoán bảo vệ rừng; Chi phí lập hồ sơ lần đầu cho khoán bảo vệ rừng đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư tại địa phương thực hiện theo quy định tại Điều 4 Nghị quyết này.