Điều 6. Nội dung và mức hỗ trợ đối với người sử dụng trái phép chất ma túy bị tạm giữ theo thủ tục hành chính để xác định tình trạng nghiện ma túy tại các cơ sở cai nghiện ma túy công lập và các cơ sở y tế công lập đủ điều kiện xác định tình trạng nghiện; công tác quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy
1. Người sử dụng trái phép chất ma túy bị tạm giữ theo thủ tục hành chính để xác định tình trạng nghiện ma túy tại các cơ sở cai nghiện ma túy công lập và các cơ sở y tế công lập đủ điều kiện xác định tình trạng nghiện.
a) Hỗ trợ tiền ăn: 62.000 đồng/người/ngày (không quá 05 ngày). Mức hỗ trợ tiền ăn thêm trong ngày lễ, Tết Dương lịch (nếu có) không quá 03 lần tiêu chuẩn ngày thường; mức hỗ trợ tiền ăn thêm các ngày Tết Nguyên đán (nếu có) không quá 05 lần tiêu chuẩn ngày thường; chế độ ăn trong những ngày bị bệnh theo chỉ định của nhân viên y tế điều trị, nhưng không thấp hơn 03 lần tiêu chuẩn ngày thường;
b) Hỗ trợ tiền nước uống: 10.000 đồng/người/ngày (không quá 05 ngày);
c) Hỗ trợ tiền xét nghiệm chất ma túy trong cơ thể, tiền thuốc cắt cơn, giải độc, điều trị rối loạn tâm thần và điều trị các bệnh cơ hội khác (nếu có) theo hướng dẫn chuyên môn của Bộ Y tế: Mức chi theo giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh hiện hành do cơ quan có thẩm quyền quyết định đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh công lập, không quá 600.000 đồng/người/đợt.
2. Người được giao nhiệm vụ tư vấn tâm lý, xã hội, quản lý, hỗ trợ người sử dụng trái phép chất ma túy theo phân công của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.
a) Hỗ trợ người trong Tổ quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy theo điểm c khoản 2 Điều 42 Nghị định số 105/2021/NĐ-CP không thuộc trường hợp hưởng lương từ ngân sách được Chủ tịch Ủy ban nhân nhân cấp xã nơi người sử dụng trái phép chất ma túy cư trú ổn định hoặc nơi phát hiện hành vi sử dụng trái phép chất ma túy đối với người không có nơi cư trú ổn định ra quyết định: Mức hỗ trợ 1.000.000 đồng/người/tháng;
b) Thành viên tham gia phiên họp xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào các cơ sở cai nghiện bắt buộc: 100.000 đồng/thành viên/buổi;
c) Hỗ trợ lập hồ sơ quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy: 50.000 đồng/hồ sơ;
d) Khoản a, b, c khoản này không áp dụng đối với trường hợp đã được hưởng chính sách hỗ trợ theo Nghị quyết số 127/2014/NQ-HĐND ngày 26 tháng 9 năm 2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Nai về việc quy định mức thù lao hàng tháng và một số chế độ hỗ trợ đối với thành viên Đội công tác xã hội tình nguyện xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Đồng Nai. Trường hợp thời gian quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy dưới 15 ngày thì người được phân công trực tiếp giúp đỡ được hưởng mức hỗ trợ là 500.000 đồng/người. Trường hợp người được phân công trực tiếp giúp đỡ từ 02 người sử dụng trái phép chất ma túy đang trong thời hạn quản lý trở lên cũng chỉ được hưởng mức hỗ trợ là 1.000.000 đồng/người/tháng.