vanban.org

Điều 5. Nội dung và mức hỗ trợ đối với người cai nghiện ma túy tự nguyện tại các cơ sở cai nghiện ma túy — Nghị quyết 50/2025/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 10/12/2025 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Đồng Nai Ban hành 10/12/2025 Hiệu lực 10/12/2025 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 2 phiên bản · 2 năm
Nghị quyết số 50/2025/NQ-HĐND quy định mức chi, chế độ hỗ trợ đối với công tác cai nghiện ma túy, quản lý sau cai nghiện ma túy, quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy trên địa bàn tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2026 - 2030 · 50/2025/NQ-HĐND
10/12/2025Bản gốcThay thế Hiện hành
Nghị quyết số 28/2023/NQ-HĐND Về mức hỗ trợ cho người không thuộc trường hợp hưởng lương từ ngân sách được phân công trực tiếp giúp đỡ người sử dụng trái phép chất ma túy đang trong thời hạn quản lý trên địa bàn tỉnh · 28/2023/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 50/2025/NQ-HĐND › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Nội dung và mức hỗ trợ đối với người cai nghiện ma túy tự nguyện tại các cơ sở cai nghiện ma túy

1. Người cai nghiện ma túy tự nguyện tại các cơ sở cai nghiện ma túy công lập.

a) Hỗ trợ chi phí khám sàng lọc, đánh giá mức độ nghiện, thực hiện các dịch vụ kỹ thuật xét nghiệm y tế theo chỉ định của bác sỹ và theo hướng dẫn chuyên môn của Bộ Y tế để quyết định chế độ cai nghiện ma túy: Mức chi theo giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh hiện hành do cơ quan có thẩm quyền quyết định đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh công lập nhưng không quá 600.000 đồng/người/đợt điều trị;

b) Hỗ trợ chi phí thuốc chữa bệnh thông thường, phòng, chống lây nhiễm HIV/AIDS, các bệnh truyền nhiễm và phòng, chống dịch bệnh cho người cai nghiện bị bệnh được điều trị tại các cơ sở cai nghiện: Mức chi theo chi phí thực tế phát sinh và hóa đơn, chứng từ hợp pháp không quá 50.000 đồng/người/tháng;

c) Hỗ trợ tiền điện, nước sinh hoạt: Mức chi theo thực tế phát sinh và hóa đơn, chúng từ hợp pháp, nhưng tối đa không quá 120.000 đồng/người/tháng;

d) Hỗ trợ chi phí tổ chức hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục, thể thao, đọc sách, báo, xem truyền hình và các hoạt động vui chơi giải trí khác ngoài thời gian học tập và lao động: Thanh toán theo chi phí thực tế phát sinh và hóa đơn chứng từ hợp pháp, không quá 120.000 đồng/người/năm;

đ) Hỗ trợ chỗ ở: Miễn phí tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập.

Thời gian hỗ trợ không quá 06 tháng.

2. Người cai nghiệm ma túy tự nguyện tại gia đình, tại cộng đồng.

Chi hỗ trợ 01 lần kinh phí cai nghiện đối với người nghiện ma túy cai nghiện tự nguyện tại gia đình, cộng đồng sau khi hoàn thành ít nhất 03 giai đoạn theo quy định tại Điều 22, Điều 23 và Điều 24 Nghị định số 116/2021/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Phòng, chống ma túy, Luật Xử lý vi phạm hành chính về cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện ma túy như sau:

a) Tiền ăn: 62.000 đồng/người/ngày (không quá 15 ngày). Mức hỗ trợ tiền ăn thêm trong ngày lễ, Tết Dương lịch bằng 03 lần tiêu chuẩn ngày thường; mức hỗ trợ tiền ăn thêm các ngày Tết Nguyên đán bằng 05 lần tiêu chuẩn ngày thường;

b) Tiền khám sức khỏe: Không quá 600.000 đồng/người/đợt;

c) Tiền thuốc hỗ trợ cắt cơn nghiện ma túy: Mức chi thanh toán theo thực tế không quá 600.000 đồng/người/đợt điều trị;

d) Tiền điện, nước sinh hoạt: 20.000 đồng/người/ngày (không quá 15 ngày);

đ) Tiền nước uống: 10.000 đồng/người/ngày (không quá 15 ngày).