Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Người cai nghiện ma túy tự nguyện tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập, tại gia đình, cộng đồng; người sử dụng trái phép chất ma túy đang bị tạm giữ theo thủ tục hành chính để xác định tình trạng nghiện ma túy tại các cơ sở cai nghiện ma túy công lập và cơ sở y tế công lập đủ điều kiện; người sử dụng trái phép chất ma túy và người bị quản lý sau cai nghiện ma túy tại cộng đồng.
2. Người lao động làm việc tại các cơ sở cai nghiện ma túy công lập; người được giao nhiệm vụ tư vấn tâm lý xã hội, quản lý, hỗ trợ đối với người cai nghiện tự nguyện tại gia đình, cộng đồng, người bị quản lý sau cai nghiện ma túy, người sử dụng trái phép chất ma túy tại cấp xã; thành viên tham gia các phiên họp xem xét, quyết định áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc.
3. Cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân trực tiếp làm việc tại các cơ sở cai nghiện ma túy; cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân thực hiện công tác tham mưu tại các phòng thuộc Công an tỉnh phục vụ công tác lãnh đạo, chỉ đạo công tác cai nghiện ma túy và điều hành các cơ sở cai nghiện ma túy; cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân thực hiện nhiệm vụ bảo vệ mục tiêu tại các cơ sở cai nghiện ma túy.
4. Các cơ sở y tế công lập đủ điều kiện xác định tình trạng nghiện; các cơ sở cai nghiện ma túy công lập.
5. Các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan đến việc quản lý, sử dụng kinh phí sự nghiệp từ ngân sách địa phương thực hiện chế độ áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện ma túy bắt buộc, công tác cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng, cơ sở cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện ma túy, quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy trên địa bàn Đồng Nai; cơ quan, tổ chức và cá nhân khác có liên quan đến việc thực hiện các chính sách quy định tại Nghị quyết này.