Điều 7. Chính sách hỗ trợ di dời các cơ sở sản xuất trong khu dân cư, cơ sở sản xuất thuộc ngành nghề không khuyến khích phát triển tại làng nghề ở nông thôn.
1. Đối tượng, điều kiện áp dụng
Cơ sở ngành nghề nông thôn thuộc danh mục, kế hoạch di dời đã được phê duyệt; có quyết định di dời của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
Địa điểm di dời đến là khu công nghiệp, cụm công nghiệp, cụm công nghiệp làng nghề.
Mỗi cơ sở được hỗ trợ một lần/nội dung hỗ trợ.
2. Nội dung, mức hỗ trợ
a) Hỗ trợ chi phí tháo dỡ, vận chuyển máy móc, thiết bị, nhà xưởng nơi di dời đi: 50.000 đồng/m2 nhà xưởng, tối đa 500 triệu đồng/cơ sở.
b) Hỗ trợ theo quy định tại khoản 2, Điều 43, Luật Thủ đô: Các dự án đầu tư đáp ứng quy định tại khoản 1, Điều 43, Luật Thủ đô thì được hưởng các ưu đãi quy định tại khoản 2, Điều 43, Luật Thủ đô:
Được miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước 10 năm và giảm 50% tiền thuê đất, thuê mặt nước cho thời gian còn lại.
Được áp dụng mức thuế suất 5% thuế thu nhập doanh nghiệp, trong đó, được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong thời gian 04 năm và giảm 50% số thuế thu nhập phải nộp trong 09 năm tiếp theo.
Thời gian miễn thuế, giảm thuế đối với thu nhập của doanh nghiệp thực hiện dự án đầu tư mới quy định tại khoản này được tính từ năm đầu tiên có thu nhập chịu thuế từ dự án đầu tư.
c) Hỗ trợ 70% tiền lãi vay ngân hàng hoặc lãi vay từ Quỹ đầu tư phát triển Thành phố đối với toàn bộ giá trị hợp đồng vay được thực hiện trong thời gian vay vốn (tối đa không quá 10 năm) theo dự án đối với các cơ sở ngành nghề nông thôn phải di dời để xây dựng, lắp đặt nhà xưởng, máy móc tại nơi di dời đến, theo từng dự án của cơ sở ngành nghề nông thôn nằm trong danh sách hỗ trợ lãi suất đã được UBND Thành phố phê duyệt.
3. Nguồn kinh phí: Ngân sách địa phương theo phân cấp.
4. Phương thức thực hiện: Theo danh mục, kế hoạch, chương trình của Thành phố và chương trình, kế hoạch của cơ quan được cấp thẩm quyền phê duyệt và giao thực hiện.