Điều 3. Chính sách hỗ trợ tập huấn nghiệp vụ quản lý, năng lực quản lý hợp đồng, quản lý chuỗi và phát triển thị trường
1. Đối tượng, điều kiện
a) Đơn vị, tổ chức được cấp có thẩm quyền giao tập huấn theo kế hoạch, dự toán hàng năm.
b) Giảng viên, hướng dẫn viên thực hành thao tác kỹ thuật tham gia giảng dạy; cán bộ quản lý lớp tập huấn.
c) Cơ sở ngành nghề nông thôn tại các làng nghề.
2. Nội dung, mức hỗ trợ
a) Chi in ấn tài liệu, giáo trình trực tiếp phục vụ lớp tập huấn; văn phòng phẩm; nước uống; thuê phương tiện đi thực tế; hội trường, trang thiết bị phục vụ lớp tập huấn; vật tư thực hành (nếu có): Mức chi theo đơn giá, định mức chi tiêu tài chính hiện hành do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành.
b) Chi thù lao giảng viên, hướng dẫn viên thực hành thao tác kỹ thuật.
Giảng viên có trình độ tiến sĩ trong lĩnh vực phát triển nông thôn hoặc tương đương; nghệ nhân cấp tỉnh trở lên, Thành phố trả tiền công giảng dạy mức 1.200.000 đồng/buổi.
Giảng viên có trình độ thạc sĩ trong lĩnh vực phát triển nông thôn hoặc tương đương, trả tiền công giảng dạy mức 1.000.000 đồng/buổi.
Giảng viên, hướng dẫn viên thực hành thực tế có trình độ kỹ sư và tương đương trả tiền công mức 600.000 đồng/buổi.
c) Chi phí thanh toán tiền phương tiện đi lại cho giảng viên, hướng dẫn viên: Được thanh toán khoán tự túc phương tiện đối với giảng viên, hướng dẫn viên thực hành giảng dạy xa nơi cư trú từ 15 km trở lên tối thiểu là 150.000 đồng/người/ngày, tối đa không quá 500.000 đồng/ngày.
d) Phụ cấp tiền ăn cho giảng viên, hướng dẫn viên: Tối đa không quá 300.000 đồng/ngày.
đ) Chi hỗ trợ cho học viên:
Hỗ trợ tiền ăn 100.000 đồng/ngày/học viên.
Hỗ trợ tiền đi lại đối với học viên học xa nơi cư trú từ 15 km trở lên theo mức 150.000 đồng/học viên/lớp tập huấn.
3. Nguồn kinh phí hỗ trợ: Ngân sách địa phương theo phân cấp.
4. Nội dung, chương trình, thời gian tập huấn do cơ quan được giao nhiệm vụ đào tạo tập huấn xây dựng Kế hoạch và tổ chức thực hiện khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt.