vanban.org

Điều 6. Chính sách hỗ trợ phát triển ngành nghề nông thôn — Nghị quyết 49/2025/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/01/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Hà Nội Ban hành 26/11/2025 Hiệu lực 01/01/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 49/2025/NQ-HĐND › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Chính sách hỗ trợ phát triển ngành nghề nông thôn

1. Đối tượng, điều kiện

a) Cơ sở ngành nghề nông thôn hoạt động theo quy định của pháp luật trên địa bàn Thành phố, có dự án sản xuất ngành nghề nông thôn, được UBND cấp xã đề xuất, đáp ứng tiêu chí do UBND Thành phố ban hành.

b) Nguyên tắc ưu tiên: Dự án chế biến nông, lâm, thủy sản gắn với công nghệ tiên tiến và thiết bị đồng bộ trong thu hoạch, bảo quản, chế biến và tiêu thụ nhằm nâng cao giá trị sản phẩm, đáp ứng nhu cầu thị trường; dự án thuộc chương trình bảo tồn và phát triển làng nghề; dự án phát triển hàng thủ công mỹ nghệ đáp ứng nhu cầu trong nước hoặc xuất khẩu; dự án sản xuất, cung cấp nguyên vật liệu phục vụ phát triển ngành nghề nông thôn; dự án sản xuất, chế tạo thiết bị, máy móc phục vụ sản xuất nông nghiệp, nông thôn; dự án phát triển sinh vật cảnh; dự án làng nghề gắn với phát triển du lịch sinh thái; dự án sản xuất các sản phẩm từ phế, phụ phẩm nông nghiệp.

c) Mỗi cơ sở ngành nghề nông thôn thuộc đối tượng điều chỉnh của Nghị quyết này được hỗ trợ một lần.

2. Nội dung, mức hỗ trợ:

- Nội dung hỗ trợ: Mua máy móc, thiết bị, dây chuyền sản xuất mới, tổng kết Dự án.

- Mức hỗ trợ 50% kinh phí nhưng không quá 500 triệu đồng/dự án.

3. Nguồn kinh phí: Ngân sách địa phương theo phân cấp.

4. Phương thức hỗ trợ: Hỗ trợ trực tiếp cho cơ sở ngành nghề nông thôn sau khi dự án đã hoàn thành, bàn giao và đưa vào sử dụng, theo chương trình, kế hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt.