vanban.org

Điều 5. Chính sách hỗ trợ đất đai đối với trường hợp đã được hỗ trợ tại Điều 4 Nghị quyết này nhưng nay không còn đất hoặc thiếu đất so với hạn mức mà thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá. — Nghị quyết 47/2024/NQ-HĐND

Thanh Hóa Ban hành 14/12/2024 Hiệu lực 14/12/2024 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 1 năm
Nghị quyết số 47/2024/NQ-HĐND Quy định chính sách về đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa · 47/2024/NQ-HĐND
21/07/202530/2025/NQ-HĐNDSửa đổi Hiện hành 14/12/2024Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 47/2024/NQ-HĐND › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Chính sách hỗ trợ đất đai đối với trường hợp đã được hỗ trợ tại Điều 4 Nghị quyết này nhưng nay không còn đất hoặc thiếu đất so với hạn mức mà thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá.

1. Đối tượng hỗ trợ

Cá nhân là người dân tộc thiểu số thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá.

2. Điều kiện hỗ trợ

a) Đối với giao đất ở hoặc được chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở phải đảm bảo các điều kiện sau: Sinh sống và đăng ký thường trú tại địa phương nơi có đất được giao, được chuyển mục đích sử dụng đất; đã được Nhà nước giao đất ở lần đầu quy định tại Điều 4 Nghị quyết này nhưng nay không còn đất ở hoặc thiếu đất ở so với hạn mức.

b) Đối với giao đất nông nghiệp phải đảm bảo các điều kiện sau: Sinh sống và đăng ký thường trú tại địa phương nơi có đất được giao; đã được Nhà nước giao đất nông nghiệp lần đầu quy định tại Điều 4 Nghị quyết này nhưng nay không còn đất nông nghiệp hoặc thiếu đất nông nghiệp so với hạn mức.

c) Đối với cho thuê đất phi nông nghiệp không phải đất ở thì phải đảm bảo các điều kiện sau: Sinh sống và đăng ký thường trú tại địa phương nơi có đất được giao; đã được Nhà nước giao đất nông nghiệp lần đầu quy định tại Điều 4 Nghị quyết này nhưng nay không còn đất nông nghiệp hoặc thiếu đất nông nghiệp so với hạn mức.

3. Mức hỗ trợ

a) Đối với giao đất ở:

- Trường hợp không còn đất ở thì được giao đất ở hoặc được chuyển mục đích sử dụng đất từ loại đất khác sang đất ở; người sử dụng đất được miễn, giảm tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật đối với diện tích trong hạn mức giao đất ở.

- Trường hợp thiếu đất ở so với hạn mức giao đất ở thì được chuyển mục đích sử dụng đất từ loại đất khác sang đất ở và được miễn, giảm tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật đối với diện tích trong hạn mức giao đất ở.

b) Đối với giao đất nông nghiệp: Trường hợp không còn đất nông nghiệp hoặc diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng không đủ 50% diện tích so với hạn mức giao đất nông nghiệp thì được giao tiếp đất nông nghiệp trong hạn mức.

c) Đối với cho thuê đất phi nông nghiệp không phải đất ở:

- Trường hợp không còn đất nông nghiệp hoặc diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng không đủ 50% so với hạn mức giao đất nông nghiệp mà không bố trí được quỹ đất, nếu cá nhân có nhu cầu thì bố trí để cho thuê quỹ đất phi nông nghiệp không phải đất ở để sản xuất, kinh doanh theo quy định của pháp luật.

- Trường hợp không còn đất nông nghiệp hoặc diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng không đủ 50% so với hạn mức giao đất nông nghiệp mà bố trí được quỹ đất để giao tiếp nhưng cá nhân không có nhu cầu được giao tiếp đất nông nghiệp mà có nhu cầu thuê đất phi nông nghiệp không phải đất ở để sản xuất, kinh doanh thì bố trí quỹ đất để cho thuê đất theo quy định của pháp luật.

4. Cá nhân được hưởng các chính sách quy định tại Điều này khi thực hiện các quyền của người sử dụng đất thì phải tuân thủ các quy định tại Điều 48 Luật Đất đai năm 2024.