vanban.org

Điều 4. Chính sách hỗ trợ đất đai lần đầu cho cá nhân — Nghị quyết 47/2024/NQ-HĐND

Thanh Hóa Ban hành 14/12/2024 Hiệu lực 14/12/2024 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 1 năm
Nghị quyết số 47/2024/NQ-HĐND Quy định chính sách về đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa · 47/2024/NQ-HĐND
21/07/202530/2025/NQ-HĐNDSửa đổi Hiện hành 14/12/2024Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 47/2024/NQ-HĐND › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Chính sách hỗ trợ đất đai lần đầu cho cá nhân

1. Đối tượng hỗ trợ

Cá nhân là người dân tộc thiểu số thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá.

2. Điều kiện hỗ trợ

a) Đối với giao đất ở phải đảm bảo các điều kiện sau: Sinh sống và đăng ký thường trú tại địa phương nơi có đất được giao; chưa được hưởng chính sách hỗ trợ về đất đai đối với đất ở và không có đất ở, thiếu đất ở trong hạn mức.

b) Đối với chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở phải đảm bảo các điều kiện sau: Sinh sống và đăng ký thường trú tại địa phương nơi có đất chuyển mục đích; chưa được hưởng chính sách hỗ trợ về đất đai đối với đất ở và không có đất ở, thiếu đất ở trong hạn mức.

c) Đối với giao đất nông nghiệp phải đảm bảo các điều kiện sau: Sinh sống và đăng ký thường trú tại địa phương nơi có đất được giao; chưa được hưởng chính sách hỗ trợ về đất đai đối với đất nông nghiệp và không có đất nông nghiệp, thiếu đất nông nghiệp trong hạn mức.

d) Đối với cho thuê đất phi nông nghiệp không phải đất ở phải đảm bảo các điều kiện sau: Sinh sống và đăng ký thường trú tại địa phương nơi có đất cho thuê; chưa được hưởng chính sách hỗ trợ về đất đai đối với đất nông nghiệp; địa phương không có quỹ đất nông nghiệp để giao đất theo điểm c khoản 3 Điều này và cá nhân có nhu cầu được thuê đất phi nông nghiệp.

3. Mức hỗ trợ

a) Đối với giao đất ở: Giao đất ở trong hạn mức và được miễn, giảm tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.

b) Đối với chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở: Cho phép chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở trong hạn mức giao đất ở theo quy định và được miễn, giảm tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật đối với đất có nguồn gốc được Nhà nước giao đất, cho thuê, công nhận hoặc thừa kế, tặng cho, nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.

c) Đối với giao đất nông nghiệp: Giao đất nông nghiệp trong hạn mức không thu tiền sử dụng đất.

d) Đối với cho thuê đất phi nông nghiệp không phải đất ở: Cho thuê đất phi nông nghiệp không phải là đất ở để sản xuất, kinh doanh phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng và được miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định của pháp luật.

4. Diện tích giao đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất quy định tại điểm a, b khoản 3 Điều này được tính cho tổng diện tích đất được Nhà nước giao, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất trong quá trình thực hiện các chính sách về đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số.