Điều 18. Định mức phân bổ chi quốc phòng
1. Định mức phân bổ theo tiêu chí dân số
Đơn vị tính: đồng/người dân/năm
Cấp hành chính Vùng | Cấp huyện | Cấp xã |
| a) Vùng đặc biệt khó khăn | 11.200 | 7.900 |
| b) Vùng khó khăn | 7.800 | 7.300 |
| c) Vùng đô thị | 6.300 | 6.110 |
| d) Vùng khác còn | 6.300 | 6.110 |
Định mức trên bao gồm kinh phí để thực hiện các nhiệm vụ thường xuyên, nhiệm vụ quốc phòng do ngân sách địa phương đảm bảo theo quy định của Luật NSNN.
2. Đối với cấp huyện có tổ chức diễn tập phòng thủ khu vực được tỉnh giao, ngân sách cấp tỉnh hỗ trợ có mục tiêu tùy theo khả năng cân đối ngân sách cấp tỉnh.
3. Tiêu chí bổ sung:
Kinh phí dự bị động viên; trợ cấp ngày công lao động, tiền ăn đối với dân quân và các khoản phụ cấp của cán bộ dân quân tự vệ.