vanban.org

Điều 17. Định mức phân bổ chi sự nghiệp đảm bảo xã hội — Nghị quyết 46/2021/NQ- HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/01/2022 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bắc Giang Ban hành 10/12/2021 Hiệu lực 01/01/2022 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 46/2021/NQ- HĐND › Chương IV › Điều 17
Đọc toàn văn

Điều 17. Định mức phân bổ chi sự nghiệp đảm bảo xã hội

  1. Định mức tính theo dân số

Đơn vị tính: đồng/người dân/năm

Cấp hành chính

Vùng

Cấp huyện Cấp xã
a) Vùng đặc biệt khó khăn 17.450 8.380
b) Vùng khó khăn 13.850 6.280
c) Vùng đô thị 10.600 4.600
d) Vùng khác còn lại 12.200 5.500

Định mức trên đã bao gồm: Kinh phí trợ cấp, cứu trợ đột xuất; kinh phí hỏa táng; kinh phí chúc thọ, mừng thọ và các chính sách ưu tiên đối với lĩnh vực đảm bảo xã hội.

2. Tiêu chí bổ sung:

a) Chế độ trợ cấp xã hội hàng tháng cho các đối tượng bảo trợ xã hội.

b) Kinh phí thực hiện chế độ điều chỉnh mức trợ cấp hàng tháng đối với cán bộ cấp xã nghỉ việc thực hiện theo quy định pháp luật hiện hành.

c) Kinh phí hỗ trợ tiền điện hộ nghèo, hộ chính sách xã hội.

d) Kinh phí trợ cấp hàng tháng cho thanh niên xung phong theo Quyết định số 40/2011/QĐ-TTg ngày 27/7/2011 của Thủ tướng Chính phủ quy định về chế độ đối với thanh niên xung phong đã hoàn thành nhiệm vụ trong kháng chiến; trợ cấp một lần cho đối tượng tham gia kháng chiến được tặng bằng khen theo Quyết định số 24/2016/QĐ-TTg ngày 14/6/2016 của Thủ tướng Chính phủ về trợ cấp một lần đối với người có thành tích tham gia kháng chiến được tặng bằng khen của Thủ tướng Chính phủ, Bằng khen của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Bằng khen của Chủ tịch UBND cấp tỉnh.

đ) Kinh phí mai táng phí đối với các đối tượng tham gia chiến tranh bảo vệ tổ quốc, làm nhiệm vụ quốc tế theo quy định hiện hành.