Điều 17. Định mức phân bổ chi sự nghiệp đảm bảo xã hội
- Định mức tính theo dân số
Đơn vị tính: đồng/người dân/năm
Cấp hành chính Vùng | Cấp huyện | Cấp xã |
| a) Vùng đặc biệt khó khăn | 17.450 | 8.380 |
| b) Vùng khó khăn | 13.850 | 6.280 |
| c) Vùng đô thị | 10.600 | 4.600 |
| d) Vùng khác còn lại | 12.200 | 5.500 |
Định mức trên đã bao gồm: Kinh phí trợ cấp, cứu trợ đột xuất; kinh phí hỏa táng; kinh phí chúc thọ, mừng thọ và các chính sách ưu tiên đối với lĩnh vực đảm bảo xã hội.
2. Tiêu chí bổ sung:
a) Chế độ trợ cấp xã hội hàng tháng cho các đối tượng bảo trợ xã hội.
b) Kinh phí thực hiện chế độ điều chỉnh mức trợ cấp hàng tháng đối với cán bộ cấp xã nghỉ việc thực hiện theo quy định pháp luật hiện hành.
c) Kinh phí hỗ trợ tiền điện hộ nghèo, hộ chính sách xã hội.
d) Kinh phí trợ cấp hàng tháng cho thanh niên xung phong theo Quyết định số 40/2011/QĐ-TTg ngày 27/7/2011 của Thủ tướng Chính phủ quy định về chế độ đối với thanh niên xung phong đã hoàn thành nhiệm vụ trong kháng chiến; trợ cấp một lần cho đối tượng tham gia kháng chiến được tặng bằng khen theo Quyết định số 24/2016/QĐ-TTg ngày 14/6/2016 của Thủ tướng Chính phủ về trợ cấp một lần đối với người có thành tích tham gia kháng chiến được tặng bằng khen của Thủ tướng Chính phủ, Bằng khen của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Bằng khen của Chủ tịch UBND cấp tỉnh.
đ) Kinh phí mai táng phí đối với các đối tượng tham gia chiến tranh bảo vệ tổ quốc, làm nhiệm vụ quốc tế theo quy định hiện hành.