Điều 5. Đào tạo trong nước
Người học tham gia đào tạo trong nước được hỗ trợ kinh phí đào tạo trọn gói để chi trả cho các chi phí liên quan đến khóa đào tạo, theo các nội dung chi, mức chi như sau:
1. Kinh phí đào tạo
a) Đối với đào tạo trình độ thạc sĩ, bác sĩ chuyên khoa cấp I và tương đương: Được hỗ trợ bằng 30 lần mức lương tối thiểu tháng vùng I
b) Đối với đào tạo trình độ tiến sĩ, bác sĩ chuyên khoa cấp II và tương đương: Được hỗ trợ bằng 60 lần mức lương tối thiểu tháng vùng I
c) Hình thức hỗ trợ:
- Khi có quyết định cử đi đào tạo, người học được hỗ trợ 50% số kinh phí hỗ trợ theo quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều này. Mức lương tối thiểu tháng vùng I được xác định theo mức lương tối thiểu tháng vùng I tại thời điểm ban hành quyết định cử đi đào tạo;
- Nếu người học có quyết định công nhận tốt nghiệp hoặc công nhận trình độ đúng theo chương trình, thời gian của khóa học: hỗ trợ số kinh phí còn lại theo quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều này. Mức lương tối thiểu tháng vùng I được xác định theo mức lương tối thiểu tháng vùng I tại thời điểm ban hành quyết định công nhận tốt nghiệp hoặc công nhận trình độ.
- Trường hợp người học được cử đi đào tạo nhưng sau đó được cơ quan có thẩm quyền quyết định điều động, luân chuyển, biệt phái, chuyển công tác sang cơ quan khác nhưng vẫn thuộc hệ thống cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức Hội quần chúng do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ ở cấp Thành phố, ở cấp xã; đơn vị sự nghiệp công lập khác thuộc phạm vi quản lý của Thành phố thì vẫn được hỗ trợ theo quy định tại khoản này.
- Nếu người học được công nhận tốt nghiệp, công nhận trình độ nhưng thời gian hoàn thành khóa học kéo dài hơn thời gian chuẩn của chương trình đào tạo và thời gian kéo dài không quá 01 lần thời gian chuẩn của chương trình đào tạo thì người học không được nhận số kinh phí hỗ trợ còn lại.
2. Hỗ trợ thêm
a) Đối với đào tạo trình độ thạc sĩ, bác sĩ chuyên khoa cấp I và tương đương: nếu đạt điểm trung bình các môn toàn khóa học từ 8,0 trở lên (đối với thang điểm 10); 3,2 trở lên (đối với thang điểm 4): được hỗ trợ thêm bằng 10 lần mức lương tối thiểu tháng vùng I.
b) Đối với đào tạo trình độ tiến sĩ, bác sĩ chuyên khoa cấp II và tương đương: nếu hoàn thành chương trình đào tạo sớm hơn từ 03 tháng so với chương trình chuẩn: được hỗ trợ thêm 20 lần mức lương tối thiểu tháng vùng I.
c) Hình thức hỗ trợ
- Khi người học có quyết định công nhận tốt nghiệp hoặc công nhận trình độ: căn cứ số điểm, thời gian hoàn thành chương trình, người học được hỗ trợ thêm theo quy định tại điểm a, điểm b khoản 2 Điều này. Mức lương tối thiểu tháng vùng I được xác định theo mức lương tối thiểu tháng vùng I tại thời điểm ban hành quyết định công nhận tốt nghiệp hoặc công nhận trình độ.
- Trường hợp người học được cử đi đào tạo nhưng sau đó được cơ quan có thẩm quyền quyết định điều động, luân chuyển, biệt phái, chuyển công tác sang cơ quan khác nhưng vẫn thuộc hệ thống cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức Hội quần chúng do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ ở cấp Thành phố, ở cấp xã; đơn vị sự nghiệp công lập khác thuộc phạm vi quản lý của Thành phố thì vẫn được hỗ trợ theo quy định tại khoản này.
3. Hoàn trả kinh phí hỗ trợ
Người học buộc phải hoàn trả kinh phí hỗ trợ nếu thuộc một trong các trường hợp sau:
a) Tự ý bỏ học, bỏ việc trong thời gian đào tạo;
b) Bị áp dụng hình thức kỷ luật buộc thôi việc theo quy định;
c) Không được cơ sở đào tạo cấp văn bằng tốt nghiệp;
d) Nếu người học được công nhận tốt nghiệp, công nhận trình độ nhưng thời gian hoàn thành khóa học kéo dài hơn thời gian chuẩn của chương trình đào tạo và thời gian kéo dài nhiều hơn 01 lần thời gian chuẩn của chương trình đào tạo;
đ) Đã hoàn thành khóa đào tạo và được cấp văn bằng tốt nghiệp nhưng bỏ việc, bị áp dụng hình thức kỷ luật buộc thôi việc khi chưa phục vụ đủ thời gian đã cam kết theo khoản 4 Điều 4 Nghị quyết này.
4. Cách tính hoàn trả kinh phí hỗ trợ
a) Đối với trường hợp thuộc điểm a, điểm b, điểm c, điểm d khoản 3 Điều này, người học phải hoàn trả kinh phí hỗ trợ 100% số tiền đã được hỗ trợ;
b) Đối với trường hợp thuộc điểm đ khoản 3 Điều này, số tiền hoàn trả kinh phí hỗ trợ được tính theo công thức sau:
| Số tiền hoàn trả kinh phí hỗ trợ | = | Số tiền đã được hỗ trợ | x | (Thời gian cam kết phục vụ sau đào tạo - Thời gian đã phục vụ sau đào tạo) |
| Thời gian cam kết phục vụ sau đào tạo |
Trong đó:
- Số tiền đã hỗ trợ: là toàn bộ các khoản kinh phí thực tế do ngân sách nhà nước hỗ trợ, đã thực tế chi trả, không bao gồm tiền lương, các khoản phụ cấp lương và chế độ bảo hiểm xã hội được hưởng trong thời gian đi học.
- Thời gian cam kết phục vụ sau đào tạo, thời gian đã phục vụ sau đào tạo được tính theo số tháng làm tròn.
5. Quy định về các trường hợp không phải hoàn trả; miễn, giảm hoàn trả kinh phí hỗ trợ
a) Trường hợp không phải hoàn trả kinh phí hỗ trợ:
- Người học được cử đi đào tạo nhưng sau đó được cơ quan có thẩm quyền quyết định điều động, luân chuyển, biệt phái, chuyển công tác sang cơ quan khác nhưng vẫn thuộc hệ thống cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức Hội quần chúng do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ ở cấp Thành phố, ở cấp xã; đơn vị sự nghiệp công lập khác thuộc phạm vi quản lý của Thành phố.
- Người học được cơ quan có thẩm quyền điều động, luân chuyển sang các cơ quan ngoài phạm vi quản lý của Thành phố và việc điều động không xuất phát từ nguyện vọng cá nhân.
b) Trường hợp miễn hoàn trả kinh phí
Người học không hoàn thành nghĩa vụ học tập, nghiên cứu và công tác theo quy định vì lý do bất khả kháng (thiên tai, dịch bệnh, tai nạn nghiêm trọng làm suy giảm 80% khả năng lao động, bệnh hiểm nghèo) có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền, cơ quan cử người học đi đào tạo xem xét, quyết định miễn hoàn trả kinh phí hỗ trợ cho người học.
c) Các trường hợp giảm chi phí hoàn trả
- Người học là nữ hoặc là người dân tộc thiểu số thì mỗi năm công tác trong cơ quan của Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và tổ chức chính trị - xã hội các cấp, đơn vị sự nghiệp công lập, Hội quần chúng được Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ (không tính thời gian công tác sau khi được đào tạo) được tính giảm 1,5% chi phí hoàn trả kinh phí hỗ trợ.
- Đối với các trường hợp còn lại thì mỗi năm công tác trong cơ quan của Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và tổ chức chính trị - xã hội các cấp, đơn vị sự nghiệp công lập, Hội quần chúng được Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ (không tính thời gian công tác sau khi được đào tạo) được tính giảm 0,1% chi phí hoàn trả kinh phí hỗ trợ.
6. Hội đồng xét hoàn trả kinh phí hỗ trợ
a) Chức năng của Hội đồng xét hoàn trả kinh phí hỗ trợ (dưới đây gọi là Hội đồng): tham mưu người đứng đầu cơ quan đang quản lý người học về các trường hợp phải hoàn trả kinh phí hỗ trợ; kiến nghị về số tiền, cách thức, thời gian hoàn trả kinh phí hỗ trợ theo Nghị quyết này;
b) Nguyên tắc làm việc của Hội đồng: công khai, dân chủ và biểu quyết theo đa số; chấm dứt hoạt động và tự giải thể sau khi hoàn thành nhiệm vụ;
c) Thành lập, hoạt động của Hội đồng
- Theo quy định về phân cấp quản lý, người đứng đầu cơ quan quản lý người học thành lập Hội đồng bao gồm: Lãnh đạo cơ quan làm Chủ tịch Hội đồng; các thành viên còn lại bao gồm đại diện bộ phận phụ trách công tác đào tạo, giữ nhiệm vụ thư ký Hội đồng; cấp ủy quản lý người học; bộ phận tài chính của cơ quan, đơn vị chi trả kinh phí hỗ trợ và lãnh đạo trực tiếp quản lý người học.
- Chủ tịch Hội đồng có trách nhiệm triệu tập, chủ trì tổ chức cuộc họp xét hoàn trả kinh phí hỗ trợ. Cuộc họp của Hội đồng chỉ được tiến hành khi có đầy đủ các thành viên. Kết quả cuộc họp được lập thành văn bản và được gửi đến người đứng đầu cơ quan quản lý người học trong thời gian tối đa 03 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc cuộc họp.
d) Quyết định yêu cầu hoàn trả kinh phí hỗ trợ
- Căn cứ kiến nghị của Hội đồng, người đứng đầu cơ quan ban hành quyết định yêu cầu hoàn trả kinh phí hỗ trợ. Trong quyết định làm rõ căn cứ, cách tính, các trường hợp miễn, giảm (nếu có); thời gian hoàn trả; cách thức hoàn trả.
- Chậm nhất trong thời hạn 120 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoàn trả kinh phí hỗ trợ chi phí đào tạo của cơ quan có thẩm quyền, người học có trách nhiệm nộp trả đầy đủ chi phí hoàn trả kinh phí hỗ trợ. Chi phí hoàn trả kinh phí hỗ trợ được nộp cho cơ quan, đơn vị đã chi trả cho khóa đào tạo theo quy định.
đ) Trường hợp người học không thực hiện nghĩa vụ hoàn trả kinh phí hỗ trợ chi phí đào tạo theo quy định hoặc cơ quan quản lý và người học không thống nhất được việc hoàn trả kinh phí hỗ trợ chi phí đào tạo, các bên liên quan có quyền khiếu nại hoặc khởi kiện theo quy định của pháp luật.